农奴: nông nô (Người lao động nông nghiệp thuộc về chủ nông nô hoặc địa chủ phong kiến trong xã hội phong kiến, bị bóc lột về kinh tế, không có tự do cá nhân và không có bất kỳ quyền chính trị nào)
Nét viết & luyện viết chữ 农奴
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Rừng cây sáng sớm tinh sương, Tay cầm liềm THẦN mở đường cày sâu. Chữ NÔNG dãi nắng dầm mưa, Làm ra hạt gạo sớm trưa nuôi người.” — Chữ NÔNG (农, phồn thể 農) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình rừng cây cỏ (林/曲) ở trên và chiếc liềm bằng vỏ sò (辰 - THẦN) ở dưới để diễn tả công việc phát hoang, làm cỏ và cày cấy. Sang chữ giản thể, phần trên được lược giản thành bộ MỊCH (冖) có nét phẩy. Chữ NÔNG tôn vinh sự cần cù một nắng hai sương của người nông dân cùng trí tuệ canh tác thuận theo thời tiết của nền văn minh lúa nước.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nông nghiệp; nông
Câu thơ nhớ chữ: “Rừng cây sáng sớm tinh sương, Tay cầm liềm THẦN mở đường cày sâu. Chữ NÔNG dãi nắng dầm mưa, Làm ra hạt gạo sớm trưa nuôi người.”
Chữ NÔNG (农, phồn thể 農) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình rừng cây cỏ (林/曲) ở trên và chiếc liềm bằng vỏ sò (辰 - THẦN) ở dưới để diễn tả công việc phát hoang, làm cỏ và cày cấy. Sang chữ giản thể, phần trên được lược giản thành bộ MỊCH (冖) có nét phẩy. Chữ NÔNG tôn vinh sự cần cù một nắng hai sương của người nông dân cùng trí tuệ canh tác thuận theo thời tiết của nền văn minh lúa nước.
nông nô (Người lao động nông nghiệp thuộc về chủ nông nô hoặc địa chủ phong kiến trong xã hội phong kiến, bị bóc lột về kinh tế, không có tự do cá nhân và không có bất kỳ quyền chính trị nào)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái dáng NỮ dịu hiền, Bên phải tay HỰU nối liền sớm hôm. Chữ NÔ vất vả chăm nom, Ngày nay bình đẳng vuông tròn tự do.”
Chữ NÔ (奴) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ HỰU (又 - bàn tay nắm giữ, lao động) bên phải. Chữ phản ánh dấu ấn lịch sử thời cổ đại khi tù binh hoặc người phụ nữ bị bắt giữ để làm công việc hầu hạ nặng nhọc trong gia đình quý tộc. Ngày nay, chữ NÔ chủ yếu xuất hiện trong các từ lịch sử hoặc ghép thành chữ NỖ (努) với ý nghĩa nỗ lực, đem đôi bàn tay vươn lên làm chủ vận mệnh.
Câu ví dụ với từ “农奴”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
过去西藏农奴主用剥皮抽筋等酷刑来迫害广大农奴。
guòqù xīzàng nóngnúzhǔ yòng bāopí chōujīn děng kùxíng lái pòhài guǎngdà nóngnú.
“Chủ nô vùng Tây Tạng xưa dùng nhục hình lột da, rút gân để bức hại rất nhiều nông nô.”
废除农奴制。
fèichú nóngnúzhì。
“Xoá bỏ chế độ nông nô”
Từ “农奴” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 农奴 (nóngnú)
农奴 (nóngnú) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “农奴” có phiên âm Pinyin là “nóngnú”, âm Hán Việt là “NÔNG NÔ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nông nô (Người lao động nông nghiệp thuộc về chủ nông nô hoặc địa chủ phong kiến trong xã hội phong kiến, bị bóc lột về kinh tế, không có tự do cá nhân và không có bất kỳ quyền chính trị nào)”.
Chữ 农奴 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “农奴” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 冖. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.