再犯
Minh họa từ vựng 再犯 (zàifàn)
zàifàn HÁN VIỆT: TÁI PHẠM

再犯: tái phạm; lại phạm lỗi; lại phạm tội

tái phạm lại phạm lỗi lại phạm tội

Nét viết & luyện viết chữ 再犯

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 再

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên NHẤT dưới khung QUYNH bao Giữa thêm chữ THỔ chồng cao hai tầng TÁI là lặp lại thêm lần TÁI KIẾN gặp lại tình thân mặn nồng.” — Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

再
zài TÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lại, nữa

Bộ 冂 (BỘ QUYNH • 2 nét): Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang trên cùng biểu thị mặt phẳng hoặc số một ban đầu.) 冉 NHIỄM (QUYNH 冂 + THỔ 土) (Khung giá đỡ có các thanh ngang chồng lên nhau biểu thị sự chất chồng, thêm lần thứ hai.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên NHẤT dưới khung QUYNH bao Giữa thêm chữ THỔ chồng cao hai tầng TÁI là lặp lại thêm lần TÁI KIẾN gặp lại tình thân mặn nồng.”

Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại).

犯
fàn PHẠM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phạm phải, mắc phải; xúc phạm xâm phạm

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét): Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 KHUYỂN (Chó, thú săn, động vật 4 chân.)

Chữ PHẠM (犯): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 罪犯 (TỘI PHẠM: tội phạm, kẻ phạm tội), 触犯 (XÚC PHẠM: xâm phạm, phạm vào (pháp luật, đạo đức)), 侵犯 (XÂM PHẠM: xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).

Câu ví dụ với từ “再犯”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们要吸取教训,以免再犯类似的错误。

wǒmen yào xīqǔ jiàoxùn, yǐmiǎn zàifàn lèisì de cuòwù.

“Chúng ta phải rút kinh nghiệm tránh tái phạm lỗi tương tự.”

Ví dụ #2

你如若再犯,将会受到更加严厉的惩罚。

nǐ rúruò zàifàn, jiāng huì shòu dào gèngjiā yánlì de chéngfá.

“Nếu còn tái phạm anh sẽ chịu hình phạt nghiêm khắc hơn.”

Từ “再犯” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 再犯 (zàifàn)

再犯 (zàifàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “再犯” có phiên âm Pinyin là “zàifàn”, âm Hán Việt là “TÁI PHẠM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tái phạm; lại phạm lỗi; lại phạm tội”.

Chữ 再犯 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “再犯” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 冂. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-02-22T19:01:13+07:00