共计: tổng cộng là, tính gộp lại là
Nghĩa tiếng Anh (English): to sum up to, in total, totaling
Nét viết & luyện viết chữ 共计
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.” — Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tổng cộng, cùng nhau, chung
Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.”
Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.
tính toán; mưu kế kế sách; đồng hồ đo (cụm: yíbiǎojì)
Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
Câu ví dụ với từ “共计”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在本届国际技术交易博览会上,参展高新技术企业达成现场签约意向合作项目共计五百六十余项。
Zài běn jiè guó jì jì shù jiāo yì bó lǎn huì shàng, cān zhǎn gāo xīn jì shù qǐ yè dá chéng xiàn chǎng qiān yuē yì xiàng hé zuò xiàng mù gòng jì wǔ bǎi liù shí yú xiàng.
“Tại Hội chợ Triển lãm Giao dịch Công nghệ Quốc tế lần này, các doanh nghiệp công nghệ cao tham gia triển lãm đã đạt được các dự án hợp tác ký kết thỏa thuận trực tiếp tại chỗ tổng cộng hơn 560 dự án.”
At the international technology expo, participating high-tech enterprises concluded on-site cooperation agreements totaling over 560 projects.
深刻领悟“共计”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ gòng jì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “共计” (tổng cộng là, tính gộp lại là - CỘNG KẾ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "共计" (tổng cộng là, tính gộp lại là) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “共计” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 共计 (gòng jì)
共计 (gòng jì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “共计” có phiên âm Pinyin là “gòng jì”, âm Hán Việt là “CỘNG KẾ”, thuộc từ loại Động từ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tổng cộng là, tính gộp lại là” (tiếng Anh: to sum up to, in total, totaling).
Chữ 共计 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “共计” có tổng cộng 10 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.