公诉人: công tố viên; nhân viên công tố
Nét viết & luyện viết chữ 公诉人
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.” — Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
công, công cộng, công bằng; giống đực (động vật)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
công tố viên; nhân viên công tố
Câu thơ nhớ chữ: “Lời NGÔN (讠) đứng ở bên ngoài Lưỡi rìu CÂN (斤) điểm chấm dài phân minh Giãi bày tâm sự chân tình Nói cho bạn biết chuyện mình chuyện ta.”
Chữ TỐ (诉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ NGÔN (讠 - lời nói) biểu ý, bên phải là chữ XÍCH (斥 - gồm cái rìu CÂN 斤 và nét chấm, nghĩa là vạch rõ) biểu âm. Dùng lời nói (NGÔN) sắc bén và rõ ràng như lưỡi rìu (CÂN) để phân trần sự việc hoặc giãi bày nỗi niềm trong lòng gọi là TỐ. Trong giao tiếp hiện đại, chữ TỐ thường ghép trong từ CÁO TỐ (告诉) với nghĩa là kể lại, nói cho người khác biết.
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Câu ví dụ với từ “公诉人”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
公诉人提出了证据。
gōngsùrén tíchūle zhèngjù.
“Công tố viên đã đưa ra bằng chứng.”
公诉人建议补充侦查。
gōngsùrén jiànyì bǔchōng zhēnchá.
“Công tố viên đề nghị điều tra bổ sung.”
Từ “公诉人” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 公诉人 (gōngsùrén)
公诉人 (gōngsùrén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “公诉人” có phiên âm Pinyin là “gōngsùrén”, âm Hán Việt là “CÔNG TỐ NHÂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “công tố viên; nhân viên công tố”.
Chữ 公诉人 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “公诉人” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.