公德: luân lý; đạo đức xã hội; đạo đức công cộng
Nét viết & luyện viết chữ 公德
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.” — Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
công, công cộng, công bằng; giống đực (động vật)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.”
Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.
đức, đạo đức phẩm hạnh, y đức phẩm đức
Câu thơ nhớ chữ: “Chim chích mà đậu cành tre XÍCH (彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đè chữ TÂM (心). Con chim nó đậu nhánh mè, Thập trên tứ dưới nhứt đè chữ tâm.”
Chữ ĐỨC (德 - 15 nét) là chữ hội ý, biểu trưng cho viên ngọc triết học sáng giá nhất của văn hóa Á Đông. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Bên trái là bộ Xích (彳) gồm 15 nét tượng trưng cho Tam Tài (Thiên, Địa, Nhân) - ngụ ý tu dưỡng đạo đức không phải lời nói suông mà phải thể hiện qua từng bước chân hành động. Bên phải từ trên xuống dưới là Thập (十) mười phương trời đất, Tứ (四) bốn cõi soi sáng công minh, Nhất (一) tấm lòng son sắt thủy chung đè trên chữ Tâm (心). Người có Đức là người hành động thuận theo thiên lý, mười phương bốn hướng đều giữ vẹn một lòng chính trực không vụ lợi.
Câu ví dụ với từ “公德”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们要培养公德心。
wǒmen yào péiyǎng gōngdé xīn.
“Chúng ta cần bồi dưỡng ý thức đạo đức xã hội.”
这种行为缺乏公德。
zhè zhǒng xíngwéi quēfá gōngdé.
“Hành vi này thiếu ý thức đạo đức.”
Từ “公德” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 公德 (gōngdé)
公德 (gōngdé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “公德” có phiên âm Pinyin là “gōngdé”, âm Hán Việt là “CÔNG ĐỨC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “luân lý; đạo đức xã hội; đạo đức công cộng”.
Chữ 公德 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “公德” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 八. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.