全明星阵容的: đội hình toàn sao; đội hình gồm những ngôi sao hàng đầu
Nét viết & luyện viết chữ 全明星阵容的
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (47 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TOÀN (全): thuộc bộ NHẬP (入), gồm 6 nét, thành phần: 人 (NHÂN) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 安全 (AN TOÀN: an toàn, bình an), 全部 (TOÀN BỘ: toàn bộ, tất cả), 完全 (HOÀN TOÀN: hoàn toàn, trọn vẹn), 全面 (TOÀN DIỆN: toàn diện, bao quát).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
toàn bộ, đầy đủ, hoàn toàn
Chữ TOÀN (全): thuộc bộ NHẬP (入), gồm 6 nét, thành phần: 人 (NHÂN) + 王 (NGỌC/VƯƠNG). Từ ghép HSK: 安全 (AN TOÀN: an toàn, bình an), 全部 (TOÀN BỘ: toàn bộ, tất cả), 完全 (HOÀN TOÀN: hoàn toàn, trọn vẹn), 全面 (TOÀN DIỆN: toàn diện, bao quát).
Minh (họ Minh; Sáng suốt, thông tuệ, quang minh chính đại. Ghép bởi bộ Nhật (日 - mặt trời) và bộ Nguyệt (月 - mặt trăng), nguồn sáng vô tận của vũ trụ.).
Câu thơ nhớ chữ: “Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.”
Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.
sao; ngôi sao
Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.”
Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.
trận, cơn, đợt (lượng từ cho mưa, gió, tràng pháo tay); trận địa
Chữ TRẬN (阵, phồn thể: 陣): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 6 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 阵地 (TRẬN ĐỊA: trận địa, vị trí chiến đấu phòng thủ; mặt trận tư tưởng), 阵容 (TRẬN DUNG: đội hình, dàn nhân sự/quân lực tham gia).
Dung (họ Dung; Dung nhan đoan trang, phong thái ung dung tự tại, lòng dạ bao dung nhân hậu; một trong bốn đức tính quý giá của phụ nữ: Công - Dung - Ngôn - Hạnh.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là thung lũng CỐC (谷) hiền mênh mông. Nhà cao suối rộng tấm lòng, Bao DUNG (容) độ lượng cảm thông muôn người.”
Chữ DUNG (容) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là chữ CỐC (谷 - thung lũng sâu rộng giữa núi non). Mái nhà lớn có sức chứa rộng mở như thung lũng sâu thẳm biểu thị khả năng dung nạp và chứa đựng vạn vật. Từ nghĩa gốc là chứa đựng (NỘI DUNG), chữ mở rộng thành tấm lòng khoan dung độ lượng (BAO DUNG) và diện mạo toát ra từ nội tâm con người (DUNG MẠO).
của — trợ từ định ngữ (de); mục đích, hồng tâm (dì); quả thực, đích thực (dí)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ BẠCH trắng trong, Bên phải chữ THƯỢC chấm hồng giữa tâm. ĐÍCH là chuẩn xác chẳng nhầm, Dùng làm sở hữu âm thầm nối câu.”
Chữ ĐÍCH (的) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BẠCH (白 - màu trắng sáng rõ), bên phải là chữ THƯỢC (勺 - cái muôi có điểm chấm ở tâm) kiêm biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vùng tâm màu trắng nổi bật trên bia bắn cung cổ đại, nơi mọi mũi tên đều nhắm chuẩn xác vào đó. Trong tiếng Trung hiện đại, ĐÍCH còn được mượn làm trợ từ kết cấu phổ biến nhất để chỉ sự sở hữu ('của').
Câu ví dụ với từ “全明星阵容的”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这支球队有全明星阵容的实力。
Zhè zhī qiúduì yǒu quán míngxīng zhènróng de shílì.
“Đội bóng này có sức mạnh của trận địa các ngôi sao.”
Từ “全明星阵容的” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 全明星阵容的 (quán míngxīng zhènróng de)
全明星阵容的 (quán míngxīng zhènróng de) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “全明星阵容的” có phiên âm Pinyin là “quán míngxīng zhènróng de”, âm Hán Việt là “TOÀN MINH TINH TRẬN DUNG ĐÍCH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đội hình toàn sao; đội hình gồm những ngôi sao hàng đầu”.
Chữ 全明星阵容的 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “全明星阵容的” có tổng cộng 47 nét viết, thuộc bộ thủ 入. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.