僵尸网络: mạng botnet
Nét viết & luyện viết chữ 僵尸网络
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cứng đờ, tê cứng; bế tắc, căng thẳng
Chữ CƯƠNG (僵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 15 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 僵硬 (CƯƠNG NGẠNH: cơ cứng, đơ cứng; xơ cứng máy móc (tư duy)).
thi thể; xác chết; thi hài
Câu thơ nhớ chữ: “Dáng người ngồi nghỉ nghiêng mình, Bộ THI (尸) ba nét tạo hình chữ xưa. Mái nhà thân thể nắng mưa, Bao chữ Hán đẹp sớm trưa học cùng.”
Chữ THI (尸) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng một người đang ngồi co chân hoặc nằm duỗi người bất động. Thời cổ đại, trong các nghi lễ cúng tế tổ tiên, người ta thường chọn một người con cháu ngồi trang nghiêm bất động trên bệ cao để đóng vai thần chủ nhận lễ bái, gọi là THI (尸), về sau mới dùng để chỉ thi hài người đã khuất (phồn thể viết là 屍). Khi làm bộ thủ, bộ THI (尸) cấu tạo nên nhiều chữ liên quan đến cơ thể người và kiến trúc nhà cửa (như CƯ 居, ỐC 屋).
lưới, tấm lưới; mạng, mạng lưới (Internet)
Câu thơ nhớ chữ: “Khung tre bộ QUYNH (冂) NGHỆ (乂) đan, Mắt lưới đan chéo muôn vàn mối dây. Chữ VÕNG (网) kết nối đó đây, Mạng lưới tri thức dựng xây hoàn cầu.”
Chữ VÕNG (网, phồn thể 網) là chữ tượng hình cổ xưa: trong Giáp cốt văn, chữ vẽ trực tiếp tấm lưới có khung viền thuộc bộ QUYNH (冂) và các mắt lưới đan chéo nhau (乂) bên trong để đánh bắt cá, chim muông. Về sau người xưa thêm bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) thành chữ VÕNG (網), rồi chữ giản thể khôi phục lại hình dáng gốc là 网. Ngày nay, chữ mở rộng nghĩa chỉ mạng lưới thông tin và Internet kết nối toàn cầu (VÕNG LẠC 网络).
enmesh, quấn quanh; mạng, lưới
Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Câu ví dụ với từ “僵尸网络”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 僵尸网络.
Từ “僵尸网络” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 僵尸网络 (jiāngshī wǎngluò)
僵尸网络 (jiāngshī wǎngluò) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “僵尸网络” có phiên âm Pinyin là “jiāngshī wǎngluò”, âm Hán Việt là “CƯƠNG THI VÕNG LẠC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mạng botnet”.
Chữ 僵尸网络 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “僵尸网络” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.