停泊
Minh họa từ vựng 停泊
tíng bó HÁN VIỆT: ĐÌNH BẠC

停泊: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng

neo đậu đỗ tàu thuyền tại bến cảng

Nghĩa tiếng Anh (English): to anchor, to berth, to moor

Nét viết & luyện viết chữ 停泊

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 停

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

停
tíng ĐÌNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dừng lại, ngừng, đỗ xe

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.)

Chữ ĐÌNH (停): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 11 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH). Từ ghép HSK: 停止 (ĐÌNH CHỈ: dừng lại, đình chỉ, ngưng), 停泊 (ĐÌNH BẠC: neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 停滞 (ĐÌNH TRỆ: đình trệ, ứ đọng gián đoạn không phát triển).

泊
bó BẠC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đậu; cập bến; ghé bến; dừng thuyền; đỗ thuyền

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ TAM CHẤM THỦY (Dòng nước êm ả nơi bến sông.) 白 BỘ BẠCH (Màu cát trắng mịn, bến bờ trong sáng an bình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Con thuyền cập bến nước mênh mông, Bãi cát trắng phau bóng liễu rồng. Đỗ lại nghỉ ngơi lòng đạm bạc, Chữ Bạc neo bến giữa thu phong.”

Chữ BẠC (泊) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép bởi ba chấm thủy (氵) và chữ Bạch (白 - màu trắng sáng). Con thuyền sau hành trình vượt thác ghềnh xuôi dòng tìm được bãi cát trắng thoai thoải bèn ghé vào buông neo nghỉ ngơi. Chữ BẠC chỉ sự dừng chân, neo đậu ("Đình bạc") và tâm hồn giản dị không màng danh lợi bon chen ("Đạm bạc minh chí").

Câu ví dụ với từ “停泊”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在我国首个万吨级极地深水科考母港码头旁,“雪龙”号与“雪龙2”号极地破冰科考船并排平稳停泊。

Zài wǒ guó shǒu gè wàn dūn jí jí dì shēn shuǐ kē kǎo mǔ gǎng mǎ tóu páng , "xuě lóng" hào yǔ "xuě lóng 2" hào jí dì pò bīng kē kǎo chuán bìng pái píng wěn tíng bó.

“Bên cạnh bến cảng căn cứ khảo sát khoa học nước sâu vùng cực vạn tấn đầu tiên của nước ta, tàu phá băng khảo sát khoa học vùng cực 'Tuyết Long' và 'Tuyết Long 2' đã neo đậu êm ái song song bên nhau.”

Beside the polar research pier, 'Xuelong' and 'Xuelong 2' polar icebreakers berthed smoothly side by side.

Ví dụ #2

深刻领悟“停泊”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ tíng bó ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “停泊” (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng - ĐÌNH BẠC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "停泊" (neo đậu, đỗ tàu thuyền tại bến cảng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “停泊” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →