做东 Phồn thể: 做東
Minh họa từ vựng 做东 (zuò dōng)
zuò dōng HÁN VIỆT: TỐ ĐÔNG

做东: làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì

làm chủ nhà thết đãi đứng ra chiêu đãi chủ trì

Nghĩa tiếng Anh (English): to be the host, to host a dinner, to play host

Nét viết & luyện viết chữ 做东

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 做

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái NHÂN ĐỨNG con người Giữa CỔ truyền thống, phải thời PHÁC tay Chăm chỉ làm việc hăng say Chữ TỐ sáng tạo dựng xây cuộc đời.” — Chữ TỐ (做) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TÁC (作 - làm việc). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ CỐ (故 - gồm chữ CỔ 古 và bộ PHÁC 攵 chỉ bàn tay cầm dụng cụ thao tác) ở bên phải biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh con người (亻) vận dụng kinh nghiệm truyền thống (古) và đôi tay chăm chỉ hành động (攵) đã khắc họa rõ nét ý nghĩa 'làm việc, chế tạo, đảm nhiệm' (như 做工作).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

做
zuò TỐ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

làm, chế tạo, nấu (cơm)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người trực tiếp lao động và thực hiện công việc.) 故 CỐ (CỔ 古 + PHÁC 攵) (Nguyên cớ, công việc có phương pháp từ xưa, đồng thời đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NHÂN ĐỨNG con người Giữa CỔ truyền thống, phải thời PHÁC tay Chăm chỉ làm việc hăng say Chữ TỐ sáng tạo dựng xây cuộc đời.”

Chữ TỐ (做) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TÁC (作 - làm việc). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ con người và chữ CỐ (故 - gồm chữ CỔ 古 và bộ PHÁC 攵 chỉ bàn tay cầm dụng cụ thao tác) ở bên phải biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh con người (亻) vận dụng kinh nghiệm truyền thống (古) và đôi tay chăm chỉ hành động (攵) đã khắc họa rõ nét ý nghĩa 'làm việc, chế tạo, đảm nhiệm' (như 做工作).

东
dōng ĐÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phía đông, hướng đông

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 BỘ MỘC (TRONG PHỒN THỂ 東) (Cây cối rừng xanh sừng sững đón ánh bình minh.) 日 BỘ NHẬT (LỒNG TRONG PHỒN THỂ 東) (Mặt trời bừng nở xua tan màn sương sớm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mặt trời sớm mọc ngọn cây cao, Chiếu sáng rừng cây rực sắc đào. Đạo khởi phương Đông bừng ánh sáng, Xua tan tăm tối đón thanh tao.”

Chữ ĐÔNG (东) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Phân tích chữ Đông (phồn thể 東) gồm chữ Nhật (日 - mặt trời) lồng vào giữa thân cây Mộc (木). Sáng sớm, vầng thái dương vừa nhô lên chiếu xuyên qua rặng cây rừng phía chân trời rực rỡ. Theo nguyên lý càn khôn dịch học, phương Đông thuộc hành Mộc, là phương chấn phát sinh khí, nơi "Đạo luôn luôn phát khởi từ phương Đông" đưa ánh sáng giác ngộ đến muôn phương.

Câu ví dụ với từ “做东”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在国际青年科学家文化交流营结营仪式上,中国青年学者代表热情做东,邀请各国朋友品尝地道中华传统美食。

Zài guó jì qīng nián kē xué jiā wén huà jiāo liú yíng jié yíng yí shì shàng, zhōng guó qīng nián xué zhě dài biǎo rè qíng zuò dōng, yāo qǐng gè guó péng yǒu pǐn cháng dì dào zhōng huá chuán tǒng měi shí.

“Tại lễ bế mạc Trại Giao lưu Văn hóa Các Nhà Khoa học Trẻ Quốc tế, đại biểu học giả trẻ tuổi Trung Quốc đã nhiệt tình làm chủ nhà thết đãi, mời bạn bè các nước thưởng thức những món ăn ẩm thực truyền thống Trung Hoa chính gốc.”

At the youth science camp closing, young Chinese scholars played host, treating global friends to authentic traditional cuisine.

Ví dụ #2

深刻领悟“做东”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ zuò dōng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “做东” (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì - TỐ ĐÔNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "做东" (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 做东 (zuò dōng)

做东 (zuò dōng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “做东” có phiên âm Pinyin là “zuò dōng”, âm Hán Việt là “TỐ ĐÔNG”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì” (tiếng Anh: to be the host, to host a dinner, to play host).

Chữ 做东 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “做东” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2018-06-27T07:08:59+07:00