俱乐部: câu lạc bộ (CLB)
Nghĩa tiếng Anh (English): club
Nét viết & luyện viết chữ 俱乐部
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÂU (俱): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 家具 (GIA CỤ: đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng), 俱乐部 (CÂU LẠC BỘ: câu lạc bộ (CLB)), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
câu lạc bộ (CLB)
Chữ CÂU (俱): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 家具 (GIA CỤ: đồ nội thất, đồ gỗ gia dụng), 俱乐部 (CÂU LẠC BỘ: câu lạc bộ (CLB)), 与日俱增 (DỮ NHẬT CÂU TĂNG: ngày một tăng lên, tăng dần theo năm tháng).
vui vẻ, niềm vui (lè); âm nhạc, nhạc cụ (yuè)
Câu thơ nhớ chữ: “Bạch ngọc cần đàn gắn tơ tằm, Gỗ Mộc ngân vang khúc tri âm. Nhạc thánh xóa tan niềm tục lụy, An lạc tâm hồn thỏa tháng năm.”
Chữ NHẠC (乐) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhạc 樂 (còn đọc là Lạc) tượng hình cây đàn hoàn chỉnh: Dưới là Mộc 木 làm cần và thùng đàn, giữa là Bạch 白 làm khóa trục bằng ngọc, hai bên là hai cuộn tơ tằm 幺 làm dây đàn. Khi gảy khúc đàn tơ lụa, âm thanh phát ra có tiết điệu tao nhã gọi là Âm 音, nâng cao lên gọi là Nhạc 樂. Nghe nhạc thánh thiện thì lòng người sinh an lạc, hoan hỷ, tiêu trừ mọi sầu muộn u uất trần gian.
bộ (bộ ngành); bộ phận; cuốn, bộ (phim/sách)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Câu ví dụ với từ “俱乐部”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
高校青年科技创新俱乐部定期举办学术沙龙与动手创客工坊,为同学们提供了施展才华的广阔舞台。
Gāo xiào qīng nián kē jì chuàng xīn jù lè bù dìng qī jǔ bàn xué shù shā lóng yǔ dòng shǒu chuàng kè gōng fāng, wèi tóng xué men tí gōng le shī zhǎn cái huá de guǎng kuò wǔ tái.
“Câu lạc bộ Sáng tạo Khoa học Công nghệ Thanh niên Trường đại học định kỳ tổ chức các buổi tọa đàm học thuật và xưởng sáng chế trải nghiệm thực tế, mang lại sân chơi rộng lớn để các bạn trẻ thi thố tài năng.”
The university youth tech innovation club regularly hosts academic salons and maker workshops, providing a broad stage for talent display.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“俱乐部”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ jù lè bù ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “俱乐部” (câu lạc bộ (CLB) - CÂU LẠC BỘ) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "俱乐部" (câu lạc bộ (CLB)) is crucial.
Từ “俱乐部” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 俱乐部 (jù lè bù)
俱乐部 (jù lè bù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “俱乐部” có phiên âm Pinyin là “jù lè bù”, âm Hán Việt là “CÂU LẠC BỘ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “câu lạc bộ (CLB)” (tiếng Anh: club).
Chữ 俱乐部 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “俱乐部” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.