作弊: gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)
Nghĩa tiếng Anh (English): to cheat, to commit fraud, malpractice
Nét viết & luyện viết chữ 作弊
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.” — Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
làm việc, tác phẩm, sáng tác, tác dụng (zuò); xưởng thủ công — trong 作坊 (zuō)
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.”
Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.
gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)
Chữ TỆ (弊): thuộc bộ CỦNG (廾), gồm 14 nét, thành phần: 丷 (BÁT) + 巾 (CÂN) + 攵 (PHÁC) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 弊病 (TỆ BỆNH: tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng), 弊端 (TỆ ĐOAN: mặt tiêu cực, tệ đoan, kẽ hở bất cập), 作弊 (TÁC TỆ: gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)).
Câu ví dụ với từ “作弊”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家在各类国家统一考试中严密部署智能化防作弊系统,坚决依法严厉打击任何违纪违法作弊舞弊行为,坚决维护教育公平。
Guó jiā zài gè lèi guó jiā tǒng yī kǎo shì zhōng yán mì bù shǔ zhì néng huà fáng zuò bì xì tǒng, jiān jué yī fǎ yán lì dǎ jī rèn hé wéi jì wéi fǎ zuò bì wǔ bì xíng wéi, jiān jué wéi hù jiào yù gōng píng.
“Nhà nước trong các kỳ thi thống nhất toàn quốc triển khai nghiêm mật hệ thống phòng chống gian lận thông minh hóa, kiên quyết xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật mọi hành vi gian lận vi phạm kỷ luật và pháp luật, kiên quyết bảo vệ công bằng giáo dục.”
Smart anti-cheating systems are deployed in national exams to severely punish exam malpractices and guard educational equity.
深刻领悟“作弊”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ zuò bì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “作弊” (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật) - TÁC TỆ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "作弊" (gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “作弊” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 作弊 (zuò bì)
作弊 (zuò bì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “作弊” có phiên âm Pinyin là “zuò bì”, âm Hán Việt là “TÁC TỆ”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “gian lận, làm trò gian dối (trong thi cử/học thuật)” (tiếng Anh: to cheat, to commit fraud, malpractice).
Chữ 作弊 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “作弊” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.