但愿如此
Minh họa từ vựng 但愿如此 (dàn yuàn rú cǐ)
dàn yuàn rú cǐ HÁN VIỆT: ĐÃN NGUYỆN NHƯ THỬ

但愿如此: mong là vậy

mong là vậy

Nét viết & luyện viết chữ 但愿如此

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 但

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (33 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.” — Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

但
dàn ĐÃN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhưng, nhưng mà, tuy nhiên

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi hoặc trạng thái của con người.) 旦 ĐÁN (Buổi sớm mai khi mặt trời nhô lên khỏi đường chân trời, biểu âm đọc là ĐÃN (dàn).)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.”

Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.

愿
yuàn NGUYỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nguyện, bằng lòng, muốn; ước nguyện

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
原 CHỮ NGUYÊN (Nguồn gốc, nguồn nước tuôn ra từ vách đá (Hán 厂 và Bạch 白, Tiểu 小).) 心 BỘ TÂM (Trái tim thành kính làm gốc cho mọi lời phát nguyện.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.”

Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.

如
rú NHƯ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

như, tựa như, giống như; ví như

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Phụ NỮ dịu dàng bên KHẨU, Lời ăn tiếng nói trước sau thuận hòa. Chữ NHƯ ví tựa trăng hoa, Vạn sự như ý nhà nhà bình an.”

Chữ NHƯ (如) là chữ hội ý, ghép bởi bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ nguyên nghĩa là thuận theo lời dạy bảo một cách hiền hòa, mềm mỏng. Vì làm đúng theo lời dặn thì kết quả sẽ tương đồng với mong muốn, nên chữ phát triển thành nghĩa "giống như, ví như, giả sử" và gửi gắm ước nguyện "vạn sự như ý" tốt đẹp trong cuộc sống.

此
cǐ THỬ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

này, đây, điều này

Bộ 止 (BỘ CHỈ • 4 nét): Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.
Thành phần cấu tạo chữ:
止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.) 匕 CHỦY (Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.)

Chữ THỬ (此): thuộc bộ CHỈ (止), gồm 6 nét, thành phần: 止 (CHỈ) + 匕 (CHỦY). Từ ghép HSK: 因此 (NHÂN THỬ: do đó, vì thế, cho nên), 彼此 (BỈ THỬ: lẫn nhau, hai bên, đôi bên), 此外 (THỬ NGOẠI: ngoài ra, hơn nữa), 从此 (TÒNG THỬ: từ đó, từ nay về sau, kể từ đó).

Câu ví dụ với từ “但愿如此”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我真希望事情顺利但愿如此。

wǒ zhēn xīwàng shìqíng shùnlì dàn yuàn rúcǐ

“Tôi thật sự hy vọng mọi chuyện suôn sẻ, mong vậy.”

Từ “但愿如此” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 但愿如此 (dàn yuàn rú cǐ)

但愿如此 (dàn yuàn rú cǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “但愿如此” có phiên âm Pinyin là “dàn yuàn rú cǐ”, âm Hán Việt là “ĐÃN NGUYỆN NHƯ THỬ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mong là vậy”.

Chữ 但愿如此 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “但愿如此” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-03-25T18:34:48+07:00