什锦饼干: bánh quy thập cẩm
Nét viết & luyện viết chữ 什锦饼干
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (29 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“NHÂN ĐỨNG bên cạnh mười người Chữ THẬP ghép lại vẹn mười chẳng sai THẬM MA hỏi chuyện hàng ngày Cái gì chưa biết hỏi ngay tỏ tường.” — Chữ THẬM (什) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép từ bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người và chữ THẬP (十) chỉ số mười. Trong quân đội cổ đại, cứ mười người lính lập thành một 'thập' (什), đồ dùng sinh hoạt chung của mười người rất đa dạng nên sinh ra nghĩa 'tạp nham, đủ thứ'. Ngày nay, chữ THẬM kết hợp với chữ MA tạo thành đại từ nghi vấn 'shénme' (什么 - cái gì), biểu thị tinh thần học hỏi trước muôn sự vật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bánh quy thập cẩm
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG bên cạnh mười người Chữ THẬP ghép lại vẹn mười chẳng sai THẬM MA hỏi chuyện hàng ngày Cái gì chưa biết hỏi ngay tỏ tường.”
Chữ THẬM (什) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ghép từ bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người và chữ THẬP (十) chỉ số mười. Trong quân đội cổ đại, cứ mười người lính lập thành một 'thập' (什), đồ dùng sinh hoạt chung của mười người rất đa dạng nên sinh ra nghĩa 'tạp nham, đủ thứ'. Ngày nay, chữ THẬM kết hợp với chữ MA tạo thành đại từ nghi vấn 'shénme' (什么 - cái gì), biểu thị tinh thần học hỏi trước muôn sự vật.
Cẩm (Gấm vóc lụa là, muôn màu rực rỡ, tiền đồ như hoa như gấm (tiền trình tự cẩm).).
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ KIM ánh vàng, Bên phải chữ BẠCH lụa choàng CÂN thêu. Chữ CẨM gấm vóc mỹ miều, Tiền đồ tươi sáng muôn điều vẻ vang.”
Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ.
bánh, bánh dẹt tròn; tấm tròn
Chữ BÍNH (饼, phồn thể: 餅): thuộc bộ THỰC (食), gồm 9 nét, thành phần: 饣 (THỰC) + 丷 (BÁT) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 饼干 (BÍNH CAN: bánh quy).
khô, sạch sẽ, cạn ly, liên quan (gān); làm việc, thực hiện, năng lực, thân cây (gàn)
Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.”
Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.
Câu ví dụ với từ “什锦饼干”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢吃什锦饼干。
Wǒ xǐhuān chī shíjǐn bǐnggān.
“Tôi thích ăn bánh quy thập cẩm.”
Từ “什锦饼干” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 什锦饼干 (shíjǐn bǐnggān)
什锦饼干 (shíjǐn bǐnggān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “什锦饼干” có phiên âm Pinyin là “shíjǐn bǐnggān”, âm Hán Việt là “THẬP CẨM BÍNH CAN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bánh quy thập cẩm”.
Chữ 什锦饼干 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “什锦饼干” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.