人道主义: chủ nghĩa nhân đạo
Nét viết & luyện viết chữ 人道主义
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.” — Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
con đường; đạo lý; nói; món, câu, đạo (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai chấm âm dương chuyển càn khôn, Nét Nhất giữ vẹn một tâm hồn. Tự mình giác ngộ chân tâm sáng, Quai Xước mười hai bước vuông tròn.”
Chữ ĐẠO (道) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐẠO (道 - 12 nét) gồm chữ Thủ (首 - 9 nét) và bộ Quai Xước (辶 - 3 nét). Trong chữ Thủ có hai chấm âm dương biến hóa, nét Nhất (一) thống nhất càn khôn, và chữ Tự (自) là tự giác, tự quán chiếu bản tâm. Quai Xước là con đường thực hành chuyển hóa. Tổng 12 nét ứng với 12 thời luân chuyển, tượng trưng cho Pháp Luân Thường Chuyển. Đạo không ở đâu xa lạ mà là con đường tự giác ngộ và thực hành không mệt mỏi.
chủ (người mời và tiếp khách)
Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).
Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Câu ví dụ với từ “人道主义”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
救死扶伤,实行革命的人道主义。
jìusǐfúshāng,shíxíng gémìng de réndàozhǔyì。
“Chăm sóc người bị thương là thực hiện chủ nghĩa nhân đạo cách mạng.”
他奉行人道主义精神。
tā fèngxíng réndào zhǔyì jīngshén.
“Anh ấy theo đuổi chủ nghĩa nhân đạo.”
Từ “人道主义” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 人道主义 (réndào zhǔyì)
人道主义 (réndào zhǔyì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “人道主义” có phiên âm Pinyin là “réndào zhǔyì”, âm Hán Việt là “NHÂN ĐẠO CHỦ NGHĨA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chủ nghĩa nhân đạo”.
Chữ 人道主义 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “人道主义” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.