人工智慧
Minh họa từ vựng 人工智慧 (réngōng zhìhuì)
réngōng zhìhuì HÁN VIỆT: NHÂN CÔNG TRÍ TUỆ

人工智慧: trí tuệ nhân tạo

trí tuệ nhân tạo

Nét viết & luyện viết chữ 人工智慧

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 人

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (32 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.” — Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

人
rén NHÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 NÉT PHIỆT (DƯƠNG) (Nét nghiêng trái mạnh mẽ tượng trưng cho tính Dương vươn lên.) 乀 NÉT NÁT (ÂM) (Nét nghiêng phải chống đỡ nâng đỡ tượng trưng cho tính Âm hòa nhã.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”

Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.

工
gōng CÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Công việc, thợ

Bộ 工 (BỘ CÔNG • 3 nét): Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.
Thành phần cấu tạo chữ:
工 CÔNG (Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.”

Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.

智
zhì TRÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Trí (Trí tuệ mẫn tiệp, thông thái, sáng suốt nhìn xa trông rộng.).

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
知 CHỮ TRI (Hiểu biết kiến thức, gồm mũi tên (Thỉ) bắn trúng hồng tâm và miệng (Khẩu) nói đúng lúc.) 日 BỘ NHẬT (Mặt trời chiếu rọi ánh sáng chân lý soi rọi muôn phương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Biết nói đạo lý tỏ tường Đầu đội nhật nguyệt soi đường trí nhân. Trên TRI (知) dưới NHẬT (日) rạng ngời, Chữ TRÍ (智) sáng suốt hiểu đời thấu tâm.”

Chữ TRÍ (智) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Tri (知 - hiểu biết) lên trên bộ Nhật (日 - mặt trời). Người có Trí tuệ không chỉ tích lũy kiến thức mà trí não phải sáng tỏ như mặt trời ban trưa, dùng sự thấu suốt ấy để soi tỏ thiện ác, dẫn dắt hành vi ngay thẳng.

慧
hùi TUỆ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Tuệ (Trí tuệ thông thái, tuệ nhãn sáng suốt thấu suốt lẽ đời, tâm hồn giác ngộ thanh tịnh.).

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
彗 CÂY CHỔI QUÉT BỤI (Cây chổi bằng tre cỏ dùng quét sạch mọi rác rưởi phiền não.) 心 BỘ TÂM (Trái tim thanh tịnh thấu hiểu chân lý vũ trụ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chổi thần quét sạch bụi mờ Trái tim sáng tỏ bến bờ tuệ quang. Trên TUỆ (彗) dưới TÂM (心) sáng ngời, Chữ TUỆ (慧) minh mẫn giúp đời nở hoa.”

Chữ TUỆ (慧) là chữ hội ý, đặt cây chổi (彗) lên trên chữ Tâm (心). Trí tuệ không tự nhiên mà có, cần dùng cây chổi chánh niệm quét sạch bụi bặm tham sân si trong tâm trí, để vầng trăng trí tuệ tự nhiên tỏa rạng.

Câu ví dụ với từ “人工智慧”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

人工智慧改变了生活。

Réngōng zhìhuì gǎibiànle shēnghuó.

“Trí tuệ nhân tạo đã thay đổi cuộc sống.”

Từ “人工智慧” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 人工智慧 (réngōng zhìhuì)

人工智慧 (réngōng zhìhuì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “人工智慧” có phiên âm Pinyin là “réngōng zhìhuì”, âm Hán Việt là “NHÂN CÔNG TRÍ TUỆ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trí tuệ nhân tạo”.

Chữ 人工智慧 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “人工智慧” có tổng cộng 32 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-06-16T08:36:09+07:00