交界: vùng giáp ranh, ranh giới tiếp giáp
Nghĩa tiếng Anh (English): boundary, border, juncture, to border on
Nét viết & luyện viết chữ 交界
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.” — Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giao nộp, kết bạn, nộp
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) dưới PHỤ (父) bắt chéo chân, Đan xen tiếp giáp nghĩa tình gần xa. GIAO (交) lưu kết bạn chan hòa, Trao truyền tri thức mở ra chân trời.”
Chữ GIAO (交) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người nhìn chính diện đang đứng bắt chéo hai chân vào nhau. Điểm tiếp giáp của hai chân gợi lên ý nghĩa giao cắt, đan xen và tiếp xúc trực tiếp. Từ hình ảnh gần gũi ấy, chữ GIAO (交) mở rộng thành giao lưu, trao đổi và kết giao bằng hữu, nhắc nhở con người sống chân thành và cởi mở để gắn kết muôn phương.
giới, ranh giới; giới học thuật/giới hạn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Câu ví dụ với từ “交界”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
位于川滇两省交界深山深处的世界级地下超深暗物质暗物质探测实验室,拥有极其优越的超低宇宙射线本底环境。
Wèi yú chuān diān liǎng shěng jiāo jiè shēn shān shēn chù de shì jiè jí dì xià chāo shēn àn wù zhì àn wù zhì tàn cè shí yàn shì, yōng yǒu jí qí yōu yuè de chāo dī yǔ zhòu shè xiàn běn dǐ huán jìng.
“Phòng thí nghiệm thám trắc vật chất tối siêu sâu dưới lòng đất đẳng cấp thế giới tọa lạc nơi sâu trong núi non vùng giáp ranh ranh giới tiếp giáp hai tỉnh Tứ Xuyên và Vân Nam, sở hữu môi trường phông nền tia vũ trụ siêu thấp cực kỳ ưu việt.”
The deep underground dark matter lab at the provincial border enjoys an environment with ultra-low cosmic ray background.
Từ “交界” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 交界 (jiāojiè)
交界 (jiāojiè) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “交界” có phiên âm Pinyin là “jiāojiè”, âm Hán Việt là “GIAO GIỚI”, thuộc từ loại Danh từ / Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “vùng giáp ranh, ranh giới tiếp giáp” (tiếng Anh: boundary, border, juncture, to border on).
Chữ 交界 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “交界” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 亠. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.