五谷丰登: mùa màng bội thu
Nét viết & luyện viết chữ 五谷丰登
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.” — Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số năm (5)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
thung lũng
Câu thơ nhớ chữ: “Hai tầng chữ BÁT (八) mở ra, Như khe nước chảy chan hòa núi sâu. Dưới cùng cửa KHẨU (口) nối nhau, Ấy là chữ CỐC (谷) đẹp màu thiên nhiên.”
Chữ CỐC (谷) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai lớp nét phẩy mác (bộ BÁT 八) tượng trưng cho dòng nước từ khe núi chảy tràn ra cửa hang (bộ KHẨU 口) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là thung lũng, khe suối nằm giữa hai dãy núi cao, nơi đất đai màu mỡ. Trong chữ Hán hiện đại, CỐC (谷) còn làm chữ giản thể cho chữ CỐC (穀 - ngũ cốc, lúa gạo) và hàm chứa triết lý khiêm nhu như thung lũng đón nhận trăm sông.
Tươi tốt, rậm rạp, đẹp
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang tựa cành vươn, Nét sổ ở giữa làm vườn cây xanh. Chữ PHONG trù phú ngọt lành, Mùa màng tươi tốt hóa thành ấm no.”
Chữ PHONG (丰, phồn thể 豐) nguyên là chữ tượng hình vẽ cành cây cỏ đâm chồi nảy lộc sum suê (ba nét ngang tượng trưng cho cành lá rậm rạp vươn ra từ thân cây). Trong chữ giản thể, 丰 vừa giữ nghĩa cây cỏ tươi tốt, vừa đại diện cho chữ PHONG (豐 - chiếc bình lễ khí đựng đầy ngọc và lúa mạch dâng cúng). Chữ biểu trưng cho sự trù phú, dồi dào cả về đời sống vật chất lẫn tri thức tinh thần.
leo lên, trèo lên; bước lên; đăng tải
Câu thơ nhớ chữ: “Hai chân vững bước trèo cao Tay dâng lễ vật đón chào vinh quang. Trên BÁT (癶) dưới ĐẬU (豆) vững vàng, Chữ ĐĂNG (登) vươn tới đỉnh vàng vinh quang.”
Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng.
Câu ví dụ với từ “五谷丰登”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
五谷丰登,年年有余。
wǔ gǔ fēng dēng, nián nián yǒu yú
“Mùa màng bội thu, năm nào cũng dư dả”
这幅年画寓意着五谷丰登。
zhè fú niánhuà yùyìzhe wǔgǔ fēngdēng.
“Bức tranh Tết này mang ý mùa màng bội thu.”
Từ “五谷丰登” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 五谷丰登 (wǔgǔ fēngdēng)
五谷丰登 (wǔgǔ fēngdēng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “五谷丰登” có phiên âm Pinyin là “wǔgǔ fēngdēng”, âm Hán Việt là “NGŨ CỐC PHONG ĐĂNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mùa màng bội thu”.
Chữ 五谷丰登 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “五谷丰登” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.