二手: đồ cũ, đồ đã qua sử dụng, hàng second-hand
Nghĩa tiếng Anh (English): second-hand, used, secondary
Nét viết & luyện viết chữ 二手
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.” — Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số hai (2)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.”
Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
Câu ví dụ với từ “二手”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
高校积极推行校园绿色循环经济,搭建了规范安全的二手学术教材与科研设备流转共享平台。
Gāo xiào jī jí tuī xíng xiào yuán lǜ sè xún huán jīng jì, dā jiàn le guī fàn ān quán de èr shǒu xué shù jiào cái yǔ kē yán shè bèi liú zhuǎn gòng xiǎng píng tái.
“Trường đại học tích cực thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn xanh trong khuôn viên trường, xây dựng nền tảng luân chuyển chia sẻ giáo trình học thuật và thiết bị nghiên cứu khoa học đồ cũ đồ đã qua sử dụng an toàn và chuẩn hóa.”
The university built a platform for circulating used textbooks and second-hand research devices safely.
Từ “二手” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 二手 (èrshǒu)
二手 (èrshǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 4), từ “二手” có phiên âm Pinyin là “èrshǒu”, âm Hán Việt là “NHỊ THỦ”, thuộc từ loại Tính từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “đồ cũ, đồ đã qua sử dụng, hàng second-hand” (tiếng Anh: second-hand, used, secondary).
Chữ 二手 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “二手” có tổng cộng 6 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.