书柜 Phồn thể: 書櫃
Minh họa từ vựng 书柜 (shūguì)
shūguì HÁN VIỆT: THƯ QUỸ

书柜: tủ sách, giá sách có cửa

tủ sách giá sách có cửa

Nghĩa tiếng Anh (English): bookcase, bookshelf

Nét viết & luyện viết chữ 书柜

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 书

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.” — Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

书
shū THƯ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sách

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét): Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.
Thành phần cấu tạo chữ:
聿 BỘ DUẬT (Hình ảnh bàn tay cầm cây bút lông để viết.) 曰 BỘ VIẾT (Lời nói phát ra từ miệng (bộ Khẩu 口 thêm nét ngang).)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”

Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.

柜
guì QUỸ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tủ; cái tủ; két

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Chữ QUỸ (柜, phồn thể: 櫃): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 柜台 (QUỸ ĐÀI: quầy hàng, quầy thu ngân, quầy phục vụ).

Câu ví dụ với từ “书柜”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在老科学家的书房里,几座高大的实木书柜上整整齐齐摆满了泛黄的学术手稿与中外前沿科学典籍。

Zài lǎo kē xué jiā de shū fáng lǐ, jǐ zuò gāo dà de shí mù shū guì shàng zhěng zhěng qí qí bǎi mǎn le fàn huáng de xué shù shǒu gǎo yǔ zhōng wài qián yán kē xué diǎn jí.

“Bên trong thư phòng của nhà khoa học lão thành, trên vài chiếc giá sách tủ sách bằng gỗ thật cao lớn xếp đầy ắp ngay ngắn những cuốn điển tịch khoa học tiên phong trong và ngoài nước cùng các bản thảo học thuật ố vàng.”

In the scientist's study, tall wooden bookcases are neatly lined with yellowed manuscripts and science classics.

Từ “书柜” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 书柜 (shūguì)

书柜 (shūguì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “书柜” có phiên âm Pinyin là “shūguì”, âm Hán Việt là “THƯ QUỸ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tủ sách, giá sách có cửa” (tiếng Anh: bookcase, bookshelf).

Chữ 书柜 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “书柜” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 乙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2012-09-05T14:20:33+07:00