世界通史: thông sử thế giới
Nét viết & luyện viết chữ 世界通史
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (29 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.” — Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Thế (Thế gian, thời thế, cuộc đời, mang chí hướng tung hoành bốn bể lập công danh rạng rỡ dòng họ.).
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.”
Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
giới, ranh giới; giới học thuật/giới hạn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
thông, thông suốt, lưu thông; thông thạo hiểu rõ
Chữ THÔNG (通): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 用 (DỤNG). Từ ghép HSK: 普通话 (PHỔ THÔNG THOẠI: tiếng Phổ thông, tiếng Quan thoại), 交通 (GIAO THÔNG: giao thông, đi lại), 通过 (THÔNG QUÁ: thông qua, nhờ có; thi đỗ, thông qua (dự thảo)), 通知 (THÔNG TRI: thông báo, báo tin).
Sử (họ Sử; Sử ký, công minh chính trực ghi lại chân lý ngàn năm.).
Chữ SỬ (史): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 历史 (LỊCH SỬ: lịch sử).
Câu ví dụ với từ “世界通史”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我正在读《世界通史》。
Wǒ zhèngzài dú《shìjiè tōngshǐ》.
“Tôi đang đọc cuốn Thông sử thế giới.”
Từ “世界通史” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 世界通史 (shìjiè tōngshǐ)
世界通史 (shìjiè tōngshǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “世界通史” có phiên âm Pinyin là “shìjiè tōngshǐ”, âm Hán Việt là “THẾ GIỚI THÔNG SỬ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thông sử thế giới”.
Chữ 世界通史 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “世界通史” có tổng cộng 29 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.