丑八怪
Minh họa từ vựng 丑八怪 (chǒubāguài)
chǒubāguài HÁN VIỆT: SỬU BÁT QUÁI

丑八怪: kẻ xấu xí; người quái dị; ma lem

kẻ xấu xí người quái dị ma lem

Nét viết & luyện viết chữ 丑八怪

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 丑

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SỬU (丑, phồn thể: 醜): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

丑
chǒu SỬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xấu xí, khó coi; xấu hổ, nhục nhã

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ SỬU (丑, phồn thể: 醜): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 丑恶 (SỬU ÁC: xấu xa, đê hèn, ghê tởm độc ác).

八
bā BÁT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tám

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một phẩy một mác tách đôi, Đối xứng hai phía rạch ròi phân chia. Chữ BÁT số tám sum vầy, Đồng âm chữ PHÁT đong đầy lộc may.”

Chữ BÁT (八) là chữ chỉ sự gồm hai nét phẩy và mác hướng sang hai bên đối xứng nhau, biểu thị sự phân chia, tách đôi một vật thể. Người xưa mượn chữ này để chỉ số tám (con số chẵn có thể chia đôi liên tiếp thành bốn, hai, một), đồng thời vẫn giữ nguyên nét nghĩa phân tách trong nhiều chữ Hán ghép. Trong văn hóa Á Đông, chữ BÁT (八) có âm đọc gần với chữ PHÁT (发) nên được xem là con số cát tường, biểu trưng cho sự phát tài, phát lộc và hanh thông.

怪
guài QUÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

kỳ lạ, quái dị; trách móc; khá là

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 TÂM ĐỨNG (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn (dạng đứng).) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.) 土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.)

Chữ QUÁI (怪): thuộc bộ TÂM (心), gồm 8 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 又 (HỰU) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 奇怪 (KỲ QUÁI: kỳ lạ, kỳ quái lạ lùng; lấy làm lạ), 怪不得 (QUÁI BẤT ĐẮC: thảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được), 难怪 (NAN QUÁI: thảo nào, hèn chi; không trách được), 古怪 (CỔ QUÁI: kỳ quặc, quái dị, lập dị khó hiểu).

Câu ví dụ với từ “丑八怪”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

昨天我碰见了一个丑八怪。

zuótiān wǒ pèngjiànle yīgè chǒubāguài.

“Hôm qua tôi gặp một người xấu dã man luôn.”

Ví dụ #2

你这个死不要脸的丑八怪!

nǐ zhège sǐ bùyào liǎn de chǒubāguài!

“Đồ mặt dày vô liêm sỉ, xấu như ma!”

Từ “丑八怪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 丑八怪 (chǒubāguài)

丑八怪 (chǒubāguài) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “丑八怪” có phiên âm Pinyin là “chǒubāguài”, âm Hán Việt là “SỬU BÁT QUÁI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “kẻ xấu xí; người quái dị; ma lem”.

Chữ 丑八怪 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “丑八怪” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-05-09T18:42:12+07:00