不幸
Minh họa từ vựng 不幸 (búxìng)
búxìng HÁN VIỆT: BẤT HẠNH

不幸: bất hạnh, không may, đau buồn

bất hạnh không may đau buồn

Nghĩa tiếng Anh (English): unfortunate, unfortunate event, misfortune, sadly

Nét viết & luyện viết chữ 不幸

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 不

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

幸
xìng HẠNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Hạnh (Hạnh phúc ngập tràn, may mắn cát tường, được trời đất chở che chúc phúc.).

Bộ 干 (BỘ CAN • 3 nét): Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên THỔ (土) đất mẹ hiền hòa, Dưới thêm chữ YỂU (𢆉) vượt qua tai nàn. HẠNH (幸) là may mắn bình an, Biết ơn cuộc sống ngập tràn niềm vui.”

Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời.

Câu ví dụ với từ “不幸”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在特大自然灾害抢险救援一线,救灾官兵全力搜救每一位不幸受困群众,用生命守护生命。

Zài tè dà zì rán zāi hài qiǎng xiǎn jiù yuán yī xiàn, jiù zāi guān bīng quán lì sōu jiù měi yī wèi bù xìng shòu kùn qún zhòng, yòng shēng mìng shǒu hù shēng mìng.

“Nơi tuyến đầu cứu nạn cứu hộ thiên tai đặc biệt lớn, cán bộ chiến sĩ cứu nạn dốc toàn lực tìm kiếm cứu giúp từng người dân không may bất hạnh mắc kẹt, dùng sinh mệnh để bảo vệ sinh mệnh.”

On disaster rescue lines, soldiers spared no effort to rescue every unfortunately trapped resident.

Từ “不幸” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 不幸 (búxìng)

不幸 (búxìng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “不幸” có phiên âm Pinyin là “búxìng”, âm Hán Việt là “BẤT HẠNH”, thuộc từ loại Tính từ / Danh từ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “bất hạnh, không may, đau buồn” (tiếng Anh: unfortunate, unfortunate event, misfortune, sadly).

Chữ 不幸 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “不幸” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2017-07-18T18:10:54+07:00