不寒而栗: gai người; cực sợ; sợ run lên; lạnh sống lưng; không rét mà run; vô cùng sợ hãi
Nét viết & luyện viết chữ 不寒而栗
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (32 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
lạnh; rét; lạnh lẽo
Câu thơ nhớ chữ: “Mái MIÊN (宀) che gió tuyết rơi, Cỏ rơm quấn chặt bóng người co ro. Dưới chân BĂNG (冫) giá lạnh lùng, Qua cơn HÀN (寒) lạnh mới nồng sắc xuân.”
Chữ HÀN (寒) là chữ hội ý vô cùng giàu hình ảnh trong Kim văn và Tiểu triện: trên cùng là mái nhà bộ MIÊN (宀), ở giữa là hình một người đang co ro trong đống cỏ rơm dày, và dưới cùng là hai vạch nước đá bộ BĂNG (冫). Dù đã ở trong nhà và đắp kín rơm cỏ nhưng dưới chân băng tuyết vẫn đóng dày, lột tả trọn vẹn cái rét cắt da cắt thịt của mùa đông. Từ nghĩa lạnh giá, chữ mở rộng chỉ cảnh nghèo khó thanh bạch và ý chí vượt qua nghịch cảnh.
mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)
Câu thơ nhớ chữ: “Nét ngang dưới cằm rủ buông, Ba sợi râu đẹp vấn vương tháng ngày. Chữ NHI nối ý thật hay, Mà còn, nhưng lại chuyển xoay câu từ.”
Chữ NHI (而) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chòm râu rủ xuống dưới cằm của người đàn ông trưởng thành. Về sau, chữ được mượn theo phép giả tá để làm hư từ và liên từ nối kết các vế câu, mang nghĩa "mà", "nhưng" hoặc "hơn nữa". Sự chuyển hóa từ hình ảnh bộ râu mềm mại sang từ nối uyển chuyển giúp câu văn tiếng Trung trở nên mạch lạc, sâu sắc và giàu nhịp điệu.
cây dẻ
Chữ LẬT (栗): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét.
Câu ví dụ với từ “不寒而栗”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
看到那张照片,我不寒而栗。
kàn dào nà zhāng zhàopiàn, wǒ bùhán'érlì.
“Bức ảnh đó khiến tôi lạnh sống lưng.”
他一听到鬼就不寒而栗。
tā yī tīng dào guǐ, jiù bùhán'érlì.
“Cứ nhắc đến ma là anh ấy lại thấy gai người.”
Từ “不寒而栗” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 不寒而栗 (bùhán'érlì)
不寒而栗 (bùhán'érlì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “不寒而栗” có phiên âm Pinyin là “bùhán'érlì”, âm Hán Việt là “BẤT HÀN NHI LẬT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gai người; cực sợ; sợ run lên; lạnh sống lưng; không rét mà run; vô cùng sợ hãi”.
Chữ 不寒而栗 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “不寒而栗” có tổng cộng 32 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.