丈母娘: mẹ vợ; nhạc mẫu; mụ gia; bà nhạc
Nét viết & luyện viết chữ 丈母娘
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Chữ THẬP số mười ở phía trên, Bàn tay cầm thước đo vững bền. Mười thước gộp thành chiều một TRƯỢNG, Trượng phu nam tử chí làm nên.” — Chữ TRƯỢNG (丈) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo từ chữ THẬP (十 - số mười) kết hợp với bộ HỰU (又 - bàn tay phải) ở dưới. Thời cổ đại, chiều dài một bàn tay gọi là 'thốn' (tấc), một cánh tay gọi là 'xích' (thước), và mười thước (THẬP) gộp lại thành một 'trượng'. Vì người đàn ông trưởng thành thời xưa cao xấp xỉ một trượng (theo thước cổ nhà Chu), nên chữ TRƯỢNG được dùng để tôn xưng bậc nam nhi, người chồng ('trượng phu').
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chồng
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ THẬP số mười ở phía trên, Bàn tay cầm thước đo vững bền. Mười thước gộp thành chiều một TRƯỢNG, Trượng phu nam tử chí làm nên.”
Chữ TRƯỢNG (丈) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo từ chữ THẬP (十 - số mười) kết hợp với bộ HỰU (又 - bàn tay phải) ở dưới. Thời cổ đại, chiều dài một bàn tay gọi là 'thốn' (tấc), một cánh tay gọi là 'xích' (thước), và mười thước (THẬP) gộp lại thành một 'trượng'. Vì người đàn ông trưởng thành thời xưa cao xấp xỉ một trượng (theo thước cổ nhà Chu), nên chữ TRƯỢNG được dùng để tôn xưng bậc nam nhi, người chồng ('trượng phu').
mẹ, người mẹ; giống cái (động vật); gốc mẹ (cơ sở)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.”
Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.
mẹ; má; u
Chữ NƯƠNG (娘): thuộc bộ NỮ (女), gồm 10 nét, thành phần: 女 (NỮ) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 姑娘 (CÔ NƯƠNG: cô gái, cô thiếu nữ), 新娘 (TÂN NƯƠNG: cô dâu, tân nương).
Câu ví dụ với từ “丈母娘”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我的丈母娘非常喜欢花。
wǒ de zhàngmuniáng fēicháng xǐhuan huā.
“Mẹ vợ tôi rất thích hoa.”
他常常陪丈母娘去买菜。
tā chángcháng péi zhàngmuniáng qù mǎi cài.
“Anh ấy thường đi chợ cùng mẹ vợ.”
Từ “丈母娘” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 丈母娘 (zhàngmuniáng)
丈母娘 (zhàngmuniáng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “丈母娘” có phiên âm Pinyin là “zhàngmuniáng”, âm Hán Việt là “TRƯỢNG MẪU NƯƠNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “mẹ vợ; nhạc mẫu; mụ gia; bà nhạc”.
Chữ 丈母娘 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “丈母娘” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.