鼻涕
Minh họa từ vựng 鼻涕
bí tì HÁN VIỆT: TỴ THẾ

鼻涕: nước mũi

nước mũi

Nghĩa tiếng Anh (English): nasal mucus, snot

Nét viết & luyện viết chữ 鼻涕

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 鼻

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên cùng chữ TỰ dáng mũi cao, Giữa ĐIỀN dưới CỦNG thở ra vào. Khởi đầu sự sống từ hơi thở, Tị tổ ngàn năm sáng tựa sao.” — Chữ TỊ (鼻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TỰ (自 - hình vẽ gốc của cái mũi) ở trên biểu ý, kết hợp với chữ TÍ (畀 - gồm bộ ĐIỀN 田 và bộ CỦNG 廾) ở dưới biểu âm. Ban đầu chữ TỰ (自) chính là chữ tượng hình vẽ cái mũi, nhưng do người xưa thường chỉ vào mũi mình để tự xưng (bản thân), nên người ta đã thêm phần âm TÍ (畀) ở dưới để tạo thành chữ TỊ (鼻) chuyên chỉ cái mũi. Vì theo quan niệm cổ đại, bào thai hình thành từ phần mũi đầu tiên nên chữ còn mang nghĩa là thủy tổ, người sáng lập (TỊ TỔ 鼻祖).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

鼻
bí TỴ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mũi

Bộ 鼻 (BỘ TỊ • 14 nét): Cái mũi hít thở không khí và cảm nhận mùi hương.
Thành phần cấu tạo chữ:
鼻 TỊ (Cái mũi hít thở không khí và cảm nhận mùi hương.) 自 TỰ (Cái mũi; chính bản thân mình, tự động, từ nơi nào.) 田 ĐIỀN (Ruộng lúa, đất đai canh tác nông nghiệp chia ô.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên cùng chữ TỰ dáng mũi cao, Giữa ĐIỀN dưới CỦNG thở ra vào. Khởi đầu sự sống từ hơi thở, Tị tổ ngàn năm sáng tựa sao.”

Chữ TỊ (鼻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TỰ (自 - hình vẽ gốc của cái mũi) ở trên biểu ý, kết hợp với chữ TÍ (畀 - gồm bộ ĐIỀN 田 và bộ CỦNG 廾) ở dưới biểu âm. Ban đầu chữ TỰ (自) chính là chữ tượng hình vẽ cái mũi, nhưng do người xưa thường chỉ vào mũi mình để tự xưng (bản thân), nên người ta đã thêm phần âm TÍ (畀) ở dưới để tạo thành chữ TỊ (鼻) chuyên chỉ cái mũi. Vì theo quan niệm cổ đại, bào thai hình thành từ phần mũi đầu tiên nên chữ còn mang nghĩa là thủy tổ, người sáng lập (TỊ TỔ 鼻祖).

涕
tì THẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nước mắt; nước mũi, nước mũi

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Nước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.) 弓 CUNG (Cây cung bắn tên, uốn cong.)

Chữ THẾ (涕): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét, thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 弓 (CUNG). Từ ghép HSK: 鼻涕 (TỴ THẾ: nước mũi).

Câu ví dụ với từ “鼻涕”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

冬季流行性感冒高发期间,出现流清鼻涕、打喷嚏与咽痛等上呼吸道症状时应当佩戴口罩并及时科学就医。

Dōng jì liú xíng xìng gǎn mào gāo fā qī jiān, chū xiàn liú qīng bí tì, dǎ pēn tì yǔ yàn tòng děng shàng hū xī dào zhèng zhuàng shí yīng dāng pèi dài kǒu zhào bìng jí shí kē xué jiù yī.

“Trong giai đoạn cao điểm bùng phát dịch cúm mùa đông, khi xuất hiện các triệu chứng đường hô hấp trên như chảy nước mũi trong, hắt hơi và đau họng cần đeo khẩu trang và kịp thời đi khám chữa bệnh một cách khoa học.”

During winter flu peaks, wear masks and seek medical care promptly upon developing symptoms like runny nose, sneezing, and sore throat.

Ví dụ #2

深刻领悟“鼻涕”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ bí tì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “鼻涕” (nước mũi - TỴ THẾ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "鼻涕" (nước mũi) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “鼻涕” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →