非物质文化遗产: di sản văn hóa phi vật thể
Nét viết & luyện viết chữ 非物质文化遗产
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (50 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.” — Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
phi, không phải; nhất định phải
Câu thơ nhớ chữ: “Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.”
Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
sinh vật, vật,..
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái con trâu NGƯU (牜) cày, Bên phải chữ VẬT (勿) muôn dòng sắc hương. Vạn VẬT (物) hiện hữu muôn phương, Trân quý tạo hóa yêu thương đất trời.”
Chữ VẬT (物) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGƯU (牜/牛 - con trâu, con bò) biểu nghĩa và chữ VẬT (勿) biểu âm kiêm gợi ý nhiều màu sắc pha trộn. Thời cổ đại, trâu bò là loài vật lớn gần gũi và quan trọng bậc nhất trong nông nghiệp, nên cổ nhân lấy con trâu có bộ lông nhiều màu để đại diện cho muôn loài sinh vật, về sau mở rộng chỉ toàn bộ sự vật trong vũ trụ (như VẠN VẬT 万物).
tính chất; bản chất
Câu thơ nhớ chữ: “Cầm cây rìu nhỏ đẽo gọt Bảo bọc của cải giữ trọn giá vàng. Trên CÂN (斤) dưới BỐI (贝) rõ ràng, Chữ CHẤT (质) phẩm chất đá vàng chẳng phai.”
Chữ CHẤT (质) là chữ hội ý. Chữ CHẤT (质) phồn thể gồm hai cây rìu (斤) cắm bên trên vỏ sò của cải (贝). Đẽo gọt hết những lớp vỏ hào nhoáng bên ngoài để lộ ra giá trị vàng ngọc cốt lõi bên trong. Đó chính là "bản chất" và "phẩm chất" của con người.
Văn (họ Văn; Văn chương, trí thức, lễ nghĩa, học vấn uyên thâm. Biểu trưng cho người học rộng tài cao, nho nhã.).
Câu thơ nhớ chữ: “Chấm ĐẦU (亠) nét chéo NGHỆ (乂) đan, Hoa văn rực rỡ sắc màu cổ xưa. Chữ VĂN (文) nét bút sớm trưa, Chở che đạo lý kế thừa ngàn năm.”
Chữ VĂN (文) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, khắc họa một người đứng thẳng với những đường hoa văn trang trí đan chéo trước ngực. Từ nghĩa gốc là đường nét hoa văn đan xen đẹp mắt, chữ phát triển thành nghĩa chữ viết, văn chương, văn hóa và cốt cách tao nhã của con người. Triết lý Á Đông luôn đề cao VĂN DĨ TẢI ĐẠO (文以载道) — dùng văn chương để chuyên chở đạo lý tốt đẹp cho đời.
biến hóa, văn hóa, tiêu hóa, hóa học (huà); tiêu xài — thông với 花 trong 化钱 (huā)
Câu thơ nhớ chữ: “Một người NHÂN ĐỨNG (亻) thẳng hàng, Một người xoay ngược chuyển sang dáng hình. HÓA (化) là biến đổi linh đình, Vạn vật chuyển mình theo nhịp thời gian.”
Chữ HÓA (化) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình hai người đứng ngược chiều nhau: bên trái là một người đứng thẳng bộ NHÂN ĐỨNG (亻), bên phải là một người quay ngược đầu xuống đất (biến thành bộ CHỦY 匕). Sự đối lập giữa hai tư thế xuôi và ngược biểu thị sinh động sự xoay chuyển, thay đổi trạng thái từ cái này sang cái khác. Từ đó chữ HÓA (化) mang nghĩa biến hóa, cải biến và cảm hóa lòng người bằng đạo đức.
di sản văn hóa phi vật thể
Chữ DI (遗, phồn thể: 遺): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 12 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 遗憾 (DI HÁM: đáng tiếc, tiếc nuối; nỗi ân hận), 遗产 (DI SẢN: di sản (văn hóa thế giới, thiên nhiên, của cải để lại)), 遗传 (DI TRUYỀN: di truyền, di truyền học), 遗留 (DI LƯU: để lại, di tồn còn sót lại từ lịch sử).
sản xuất, sinh ra, cho ra sản lượng; sản vật
Chữ SẢN (产, phồn thể: 產): thuộc bộ ĐẦU (亠), gồm 6 nét, thành phần: 亠 (ĐẦU) + 丷 (BÁT) + 厂 (HÁN). Từ ghép HSK: 财产 (TÀI SẢN: tài sản, của cải), 产品 (SẢN PHẨM: sản phẩm, hàng hóa), 产生 (SẢN SINH: sinh ra, nảy sinh, sản sinh), 破产 (PHÁ SẢN: phá sản, sụp đổ (kế hoạch)).
Câu ví dụ với từ “非物质文化遗产”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
中医是中国的非物质文化遗产。
zhōngyī shì zhōngguó de fēi wùzhí wénhuà yíchǎn.
“Y học cổ truyền là di sản văn hóa phi vật thể của Trung Quốc.”
端午节是重要的非物质文化遗产。
duānwǔ jié shì zhòngyào de fēi wùzhí wénhuà yíchǎn.
“Tết Đoan Ngọ là một di sản văn hóa phi vật thể quan trọng.”
Từ “非物质文化遗产” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 非物质文化遗产 (fēi wùzhí wénhuà yíchǎn)
非物质文化遗产 (fēi wùzhí wénhuà yíchǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “非物质文化遗产” có phiên âm Pinyin là “fēi wùzhí wénhuà yíchǎn”, âm Hán Việt là “PHI VẬT CHẤT VĂN HOÁ DI SẢN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “di sản văn hóa phi vật thể”.
Chữ 非物质文化遗产 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “非物质文化遗产” có tổng cộng 50 nét viết, thuộc bộ thủ 非. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.