雪上加霜
Minh họa từ vựng 雪上加霜 (xuě shàng jiā shuāng)
xuě shàng jiā shuāng HÁN VIỆT: TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG

雪上加霜: tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất

tuyết phủ thêm sương họa vô đơn chí khó khăn chồng chất

Nghĩa tiếng Anh (English): to add frost to snow, one disaster after another, to make matters worse

Nét viết & luyện viết chữ 雪上加霜

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 雪

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (36 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.” — Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

雪
xuě TUYẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuyết

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét): Cơn mưa, mây mù, sấm sét, tuyết rơi, các hiện tượng khí tượng.
Thành phần cấu tạo chữ:
雨 BỘ VŨ (Mưa lạnh ngưng tụ từ trên tầng trời cao rơi xuống.) 彐 / 彗 BÀN TAY CẦM CHỔI QUÉT (Bàn tay gom quét những bông tuyết trắng đóng băng trên hiên nhà.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.”

Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.

上
shàng THƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trên, lên

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”

Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

加
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cộng, thêm vào, tăng thêm

Bộ 力 (BỘ LỰC • 2 nét): Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.
Thành phần cấu tạo chữ:
力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ GIA (加): thuộc bộ LỰC (力), gồm 5 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 参加 (THAM GIA: tham gia, tham dự), 加班 (GIA BAN: tăng ca, làm thêm giờ), 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung).

霜
shuāng SƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Sương (Hạt sương mai thuần khiết lấp lánh trên đầu ngọn cỏ, tâm hồn thanh tao và trong trắng.).

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét): Cơn mưa, mây mù, sấm sét, tuyết rơi, các hiện tượng khí tượng.
Thành phần cấu tạo chữ:
雨 BỘ VŨ (Hơi lạnh từ tầng trời buốt giá.) 相 CHỮ TƯƠNG (Cây cối (Mộc) soi bóng cùng mắt nhìn (Mục).)

Câu thơ nhớ chữ: “Mưa buốt ngắm bóng cây tùng Đông về sương muối ngập trùng cành hoa. Trên VŨ (雨) dưới TƯƠNG (相) trắng ngần, Chữ SƯƠNG (霜) tôi luyện muôn phần kiên trung.”

Chữ SƯƠNG (霜) là chữ hình thanh, gồm bộ Vũ (雨) và chữ Tương (相). Khi tiết trời thu tàn đông tới, hơi ẩm đóng băng thành lớp vảy trắng buốt phủ lên cây cối (相). Biểu thị thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên.

Câu ví dụ với từ “雪上加霜”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

面对外部单边封锁打压与突发自然灾害交织带来的雪上加霜考验,全党全国人民万众一心、迎难而上取得重大胜利。

Miàn duì wài bù dān biān fēng suǒ dǎ yā yǔ tū fā zì rán zāi hài jiāo zhī dài lái de xuě shàng jiā shuāng kǎo yàn, quán dǎng quán guó rén mín wàn zhòng yī xīn, yíng nán ér shàng qǔ dé zhòng dà shèng lì.

“Đứng trước thử thách khó khăn chồng chất tuyết phủ thêm sương do thiên tai thảm họa đột xuất đan xen cùng sự chèn ép phong tỏa đơn phương từ bên ngoài mang lại, toàn Đảng và nhân dân cả nước muôn người như một, đón đầu khó khăn giành thắng lợi trọng đại.”

Facing challenges of disasters compounded by external blockades, the entire nation united as one to achieve major victories.

Ví dụ #2

深刻领悟“雪上加霜”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ xuě shàng jiā shuāng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “雪上加霜” (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất - TUYẾT THƯỚNG GIA SƯƠNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "雪上加霜" (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “雪上加霜” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 雪上加霜 (xuě shàng jiā shuāng)

雪上加霜 (xuě shàng jiā shuāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “雪上加霜” có phiên âm Pinyin là “xuě shàng jiā shuāng”, âm Hán Việt là “TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất” (tiếng Anh: to add frost to snow, one disaster after another, to make matters worse).

Chữ 雪上加霜 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “雪上加霜” có tổng cộng 36 nét viết, thuộc bộ thủ 雨. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2024-11-13T16:50:44+07:00