上当 Phồn thể: 上當
Minh họa từ vựng 上当 (shàng dàng)
shàng dàng HÁN VIỆT: THƯỢNG ĐƯƠNG

上当: mắc lừa, trúng kế, bị lừa

mắc lừa trúng kế bị lừa

Nghĩa tiếng Anh (English): to be taken in, to be fooled, to fall into a trap

Nét viết & luyện viết chữ 上当

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 上

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.” — Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

上
shàng THƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trên, lên

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”

Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

当
dāng / dàng ĐƯƠNG / ĐÁNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

làm (nghề), khi/lúc, đương nhiên (dāng); coi như, thích đáng, mắc lừa (dàng)

Bộ 彐 (BỘ KÝ • 3 nét): Đầu con nhím, móng vuốt con thú.
Thành phần cấu tạo chữ:
⺌ TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.) 彐 KÝ (Đầu con nhím, móng vuốt con thú.)

Chữ ĐƯƠNG (当, phồn thể: 當): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 6 nét, thành phần: ⺌ (TIỂU) + 彐 (KÝ). Từ ghép HSK: 当然 (ĐƯƠNG NHIÊN: đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên), 当地 (ĐƯƠNG ĐỊA: địa phương, bản địa), 当时 (ĐƯƠNG THỜI: lúc đó, khi ấy), 当代 (ĐƯƠNG ĐẠI: đương đại, thời nay).

Câu ví dụ với từ “上当”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

公安反诈中心提醒广大民众提高警惕,切勿轻信来历不明的所谓“高收益理财”短信以防上当受骗。

Gōng ān fǎn zhà zhōng xīn tí xǐng guǎng dà mín zhòng tí gāo jǐng tì, qiè wù qīng xìn lái lì bù míng de suǒ wèi "gāo shōu yì lǐ cái" duǎn xìn yǐ fáng shàng dàng shòu piàn.

“Trung tâm Phòng chống Lừa đảo Công an cảnh báo đông đảo người dân nâng cao cảnh giác, tuyệt đối không nhẹ dạ tin vào các tin nhắn mạo danh 'đầu tư tài chính sinh lời khủng' không rõ nguồn gốc để tránh bị sập bẫy lừa đảo.”

The anti-fraud center reminds the public to stay vigilant and never trust 'high-yield investment' messages to avoid being scammed.

Ví dụ #2

在学术研究与商务谈判中,准确理解“上当”的内涵十分关键。

zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ shàng dàng ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。

“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “上当” (mắc lừa, trúng kế, bị lừa - THƯỚNG ĐƯƠNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.”

In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "上当" (mắc lừa, trúng kế, bị lừa) is crucial.

Từ “上当” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 上当 (shàng dàng)

上当 (shàng dàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “上当” có phiên âm Pinyin là “shàng dàng”, âm Hán Việt là “THƯỢNG ĐƯƠNG”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “mắc lừa, trúng kế, bị lừa” (tiếng Anh: to be taken in, to be fooled, to fall into a trap).

Chữ 上当 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “上当” có tổng cộng 9 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2017-11-25T13:46:33+07:00