赶上 Phồn thể: 趕上
Minh họa từ vựng 赶上 (gǎnshàng)
gǎnshàng HÁN VIỆT: CẢN THƯỢNG

赶上: đuổi kịp, bắt kịp; gặp đúng dịp

đuổi kịp bắt kịp gặp đúng dịp

Nghĩa tiếng Anh (English): to catch up with, to be in time for, to encounter

Nét viết & luyện viết chữ 赶上

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 赶

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CẢN (赶, phồn thể: 趕): thuộc bộ TẨU (走), gồm 10 nét, thành phần: 走 (TẨU) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 赶紧 (CẢN KHẨN: mau chóng, khẩn trương, gấp rút), 赶快 (CẢN KHOÁI: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

赶
gǎn CẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vội vã, tranh thủ đuổi theo; bắt kịp (tàu xe)

Bộ 走 (BỘ TẨU • 7 nét): Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.
Thành phần cấu tạo chữ:
走 TẨU (Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.) 干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Chữ CẢN (赶, phồn thể: 趕): thuộc bộ TẨU (走), gồm 10 nét, thành phần: 走 (TẨU) + 干 (CAN). Từ ghép HSK: 赶紧 (CẢN KHẨN: mau chóng, khẩn trương, gấp rút), 赶快 (CẢN KHOÁI: nhanh lên, khẩn trương, mau lẹ).

上
shàng THƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trên, lên

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”

Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

Câu ví dụ với từ “赶上”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

新时代青年学子赶上了国家科技事业大发展的大好历史时代,更要肩负起实现科技强国的崇高使命。

Xīn shí dài qīng nián xué zǐ gǎn shàng le guó jiā kē jì shì yè dà fā zhǎn de dà hǎo lì shǐ shí dài, gèng yào jiān fù qǐ shí xiàn kē jì qiáng guó de chóng gāo shǐ mìng.

“Sinh viên học trò thời đại mới đã gặp đúng dịp bắt kịp thời đại lịch sử vô cùng tốt đẹp của sự phát triển vượt bậc sự nghiệp khoa học công nghệ quốc gia, càng phải gánh vác sứ mệnh cao đẹp thực hiện cường quốc khoa học công nghệ.”

Youth in the new era are in time for the great development era of science, shouldering missions to build a tech power.

Từ “赶上” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 赶上 (gǎnshàng)

赶上 (gǎnshàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “赶上” có phiên âm Pinyin là “gǎnshàng”, âm Hán Việt là “CẢN THƯỢNG”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “đuổi kịp, bắt kịp; gặp đúng dịp” (tiếng Anh: to catch up with, to be in time for, to encounter).

Chữ 赶上 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “赶上” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 走. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2024-01-15T18:46:24+07:00