随即: ngay sau đó, lập tức liền sau
Nghĩa tiếng Anh (English): immediately, promptly, then, thereupon
Nét viết & luyện viết chữ 随即
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TUỲ (随, phồn thể: 隨): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 11 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 辶 (QUAI XƯỚC) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 随便 (TUỲ TIỆN: tùy tiện, tự nhiên, tùy ý), 随着 (TUỲ TRƯỚC: cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển), 随时 (TUỲ THỜI: bất cứ lúc nào, mọi lúc), 伴随 (BẠN TUỲ: đi kèm, gắn liền với, theo sau).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
theo, tùy theo, đi theo; cùng với
Chữ TUỲ (随, phồn thể: 隨): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 11 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 辶 (QUAI XƯỚC) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 随便 (TUỲ TIỆN: tùy tiện, tự nhiên, tùy ý), 随着 (TUỲ TRƯỚC: cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển), 随时 (TUỲ THỜI: bất cứ lúc nào, mọi lúc), 伴随 (BẠN TUỲ: đi kèm, gắn liền với, theo sau).
tức là, chính là; ngay lập tức (jíshí)
Câu thơ nhớ chữ: “Cơm thơm bày sẵn CẤN (艮) mâm, Người quỳ bộ TIẾT (卩) thưởng tâm tức thì. Chữ TỨC (即) nhanh nhạy bước đi, Chớp ngay thời cơ chẳng khi nào chần.”
Chữ TỨC (即) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, bên trái vẽ chiếc đỉnh đựng đầy cơm chín thơm phức (biến đổi thành bộ CẤN 艮), bên phải là bộ TIẾT (卩) vẽ một người đang quỳ ngồi sát bên mâm để chuẩn bị dùng bữa. Đối lập với chữ KÝ (既) là ăn xong quay mặt đi, chữ TỨC (即) mô tả hành động tiến sát vào bàn ăn ngay lập tức, từ đó mở rộng nghĩa là tiếp cận, tức thì (như LẬP TỨC 立即, TỨC KHẮC 即刻).
Câu ví dụ với từ “随即”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
运载火箭在预定轨道成功实施星箭分离,载人飞船随即自主展开太阳能帆板并建立起高速深空测控通信链路。
Yùn zài huǒ jiàn zài yù dìng guǐ dào chéng gōng shí shī xīng jiàn fēn lí, zài rén fēi chuán suí jí zì zhǔ zhǎn kāi tài yáng néng fān bǎn bìng jiàn lì qǐ gāo sù shēn kōng cè kòng tōng xìn liàn lù.
“Tên lửa đẩy trên quỹ đạo dự định đã thực hiện thành công việc tách rời vệ tinh và tên lửa, tàu vũ trụ có người lái ngay sau đó lập tức tự chủ mở các cánh buồm năng lượng mặt trời và thiết lập đường truyền thông tin liên lạc đo đạc điều khiển không gian sâu tốc độ cao.”
After successful spacecraft separation, the manned ship immediately deployed solar wings and established telemetry links.
深刻领悟“随即”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ suí jí ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “随即” (ngay sau đó, lập tức liền sau - TUỲ TỨC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "随即" (ngay sau đó, lập tức liền sau) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “随即” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 随即 (suí jí)
随即 (suí jí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “随即” có phiên âm Pinyin là “suí jí”, âm Hán Việt là “TUỲ TỨC”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ngay sau đó, lập tức liền sau” (tiếng Anh: immediately, promptly, then, thereupon).
Chữ 随即 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “随即” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 阜. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.