门牙
Minh họa từ vựng 门牙 (ményá)
ményá HÁN VIỆT: MÔN NHA

门牙: răng cửa

răng cửa

Nét viết & luyện viết chữ 门牙

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 门

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (7 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.” — Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

门
mén MÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cửa

Bộ 門 (BỘ MÔN • 8 nét): Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.
Thành phần cấu tạo chữ:
门 MÔN (Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.”

Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).

牙
yá NHA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

răng, chiếc răng

Bộ 牙 (BỘ NHA • 4 nét): Răng nanh của loài thú, răng hàm cắn xé thức ăn.
Thành phần cấu tạo chữ:
牙 NHA (Răng nanh của loài thú, răng hàm cắn xé thức ăn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hàm trên hàm dưới đan cài, Bốn nét móc chặt nhai hoài chẳng ngơi. Chữ NHA răng sắc sáng ngời, Giữ gìn nụ cười rạng rỡ xuân xanh.”

Chữ NHA (牙) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình hai chiếc răng hàm hoặc răng nanh của hàm trên và hàm dưới đang đan chéo, khít chặt vào nhau để cắn xé và nghiền nhỏ thức ăn. Nếu chữ XỈ (齿) chỉ phần răng cửa lộ ra ngoài thì chữ NHA (牙) vốn chỉ răng hàm ở sâu bên trong hoặc chiếc ngà nhọn dài của loài thú. Chữ gợi nhắc đến sức mạnh sắc bén và sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể.

Câu ví dụ với từ “门牙”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他的门牙掉了。

Tā de ményá diàole.

“Răng cửa của anh ấy bị rụng.”

Từ “门牙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 门牙 (ményá)

门牙 (ményá) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “门牙” có phiên âm Pinyin là “ményá”, âm Hán Việt là “MÔN NHA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “răng cửa”.

Chữ 门牙 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “门牙” có tổng cộng 7 nét viết, thuộc bộ thủ 門. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-09-30T14:06:54+07:00