铅管工: thợ làm ống chì
Nét viết & luyện viết chữ 铅管工
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DIÊN (铅, phồn thể: 鉛): thuộc bộ KIM (金), gồm 10 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 铅笔 (DIÊN BÚT: bút chì).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chì (nguyên tố 82, Pb)
Chữ DIÊN (铅, phồn thể: 鉛): thuộc bộ KIM (金), gồm 10 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 铅笔 (DIÊN BÚT: bút chì).
ống; quản lý, cai quản; mặc kệ, bận tâm
Chữ QUẢN (管): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 14 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 宀 (MIÊN). Từ ghép HSK: 不管 (BẤT QUẢN: bất kể, cho dù), 管理 (QUẢN LÝ: quản lý), 尽管 (TẬN QUẢN: dù cho, dẫu rằng, cứ việc), 管子 (QUẢN TỬ: ống, đường ống, ống dẫn).
Công việc, thợ
Câu thơ nhớ chữ: “Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.”
Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.
Câu ví dụ với từ “铅管工”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
铅管工正在修理水管。
Qiān guǎn gōng zhèngzài xiūlǐ shuǐguǎn.
“Thợ làm ống chì đang sửa ống nước.”
Từ “铅管工” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 铅管工 (qiān guǎn gōng)
铅管工 (qiān guǎn gōng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “铅管工” có phiên âm Pinyin là “qiān guǎn gōng”, âm Hán Việt là “DIÊN QUẢN CÔNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thợ làm ống chì”.
Chữ 铅管工 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “铅管工” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 金. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.