钩手投篮: Ném móc bóng (hook shot)
Nét viết & luyện viết chữ 钩手投篮
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (36 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÂU (钩, phồn thể: 鉤): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 钩子 (CÂU TỬ: cái móc, móc cẩu, móc câu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cái móc, móc sắt móc treo; móc vào
Chữ CÂU (钩, phồn thể: 鉤): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 钩子 (CÂU TỬ: cái móc, móc cẩu, móc câu).
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
ném, quăng; bỏ phiếu; đầu tư; đầu quân
Chữ ĐẦU (投): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 殳 (THÙ). Từ ghép HSK: 投资 (ĐẦU TƯ: đầu tư, nguồn vốn đầu tư), 投机 (ĐẦU CƠ: đầu cơ trục lợi; hợp cạ nói chuyện ăn ý), 投票 (ĐẦU PHIẾU: bỏ phiếu, biểu quyết bầu cử), 投降 (ĐẦU HÀNG: đầu hàng, chịu hàng).
cái giỏ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu nan TRÚC đan dày Dưới chữ GIÁM có MÃNH đầy đồ ngon Chữ LAM chiếc giỏ vuông tròn Cùng chơi bóng rổ sân trường reo vang.”
Chữ LAM (篮) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ TRÚC (⺮ - cây tre) ở trên đầu và chữ GIÁM (监 - dưới đáy có bộ MÃNH 皿 chỉ đồ đựng) ở phía dưới biểu âm. Người xưa chẻ nan tre trúc (⺮) đan thành những chiếc giỏ lớn có lòng sâu như chiếc chậu (皿) để đựng hoa quả, thức ăn, gọi là cái giỏ, cái lẵng (LAM). Trong thể thao hiện đại, chiếc rổ lưới để ném bóng vào cũng gọi là LAM, tạo nên môn bóng rổ (LAM CẦU - 篮球).
Câu ví dụ với từ “钩手投篮”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 钩手投篮.
Từ “钩手投篮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 钩手投篮 (gōu shǒu tóulán)
钩手投篮 (gōu shǒu tóulán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “钩手投篮” có phiên âm Pinyin là “gōu shǒu tóulán”, âm Hán Việt là “CÂU THỦ ĐẦU LAM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Ném móc bóng (hook shot)”.
Chữ 钩手投篮 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “钩手投篮” có tổng cộng 36 nét viết, thuộc bộ thủ 金. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.