邮票: con tem, tem bưu chính
Nghĩa tiếng Anh (English): postage stamp, stamp
Nét viết & luyện viết chữ 邮票
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
gửi (qua bưu điện)
Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).
vé
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu bộ Á tựa mây vây, Dưới đặt bàn THỊ lửa vút bay. Mỏng nhẹ như tờ ngân PHIẾU quý, Vé tàu vé chợ nắm trong tay.”
Chữ PHIẾU (票) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hai bàn tay nâng ngọn lửa đang bốc cháy rực rỡ với những tia lửa bay vút lên cao, sau biến đổi thành bộ Á (覀) ở trên và bộ THỊ (示) ở dưới. Vì các tàn lửa bay lên rất nhẹ và mỏng, người xưa mượn chữ này để chỉ những tờ giấy mỏng nhẹ có giá trị làm tin như ngân phiếu, vé xe, vé tàu hay phiếu bầu.
Câu ví dụ với từ “邮票”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家邮政局特别发行了一套生动展现我国载人航天三十年辉煌成就的特种纪念邮票。
Guó jiā yóu zhèng jú tè bié fā xíng le yī tào shēng dòng zhǎn xiàn wǒ guó zài rén háng tiān sān shí nián huī huáng chéng jiù de tè zhǒng jì niàn yóu piào.
“Cục Bưu chính Quốc gia đã phát hành đặc biệt một bộ tem bưu chính con tem kỷ niệm đặc chủng phô diễn sinh động những thành tựu huy hoàng suốt ba mươi năm hàng không vũ trụ có người lái của nước ta.”
The State Post Bureau issued a set of commemorative postage stamps celebrating 30 years of manned spaceflight.
Từ “邮票” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 邮票 (yóupiào)
邮票 (yóupiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 3), từ “邮票” có phiên âm Pinyin là “yóupiào”, âm Hán Việt là “BƯU PHIẾU”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “con tem, tem bưu chính” (tiếng Anh: postage stamp, stamp).
Chữ 邮票 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “邮票” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 邑. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.