邮件 Phồn thể: 郵件
Minh họa từ vựng 邮件 (yóujiàn)
yóujiàn HÁN VIỆT: BƯU KIỆN

邮件: thư từ, bưu kiện, bưu phẩm

thư từ bưu kiện bưu phẩm

Nghĩa tiếng Anh (English): mail, post, postal matter, email

Nét viết & luyện viết chữ 邮件

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 邮

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

邮
yóu BƯU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gửi (qua bưu điện)

Bộ 邑 (BỘ ẤP (PHẢI) • 7 nét): Thành trì, đất nước, thôn xóm (nằm ở bên PHẢI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).)

Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).

件
jiàn KIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chiếc, cái (áo, việc)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, người lao động trực tiếp phân loại và quản lý sự vật.) 牛 NGƯU (Con trâu, con bò — tài sản lớn thời cổ đại cần được đếm và chia tách từng phần.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”

Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.

Câu ví dụ với từ “邮件”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

现代智能邮政物流系统实现了全国特快邮件全流程自动分拣与二十四小时精准高效送达。

Xiàn dài zhì néng yóu zhèng wù liú xì tǒng shí xiàn le quán guó tè kuài yóu jiàn quán liú chéng zì dòng fēn jiǎn yǔ èr shí sì xiǎo shí jīng zhǔn gāo xiào sòng dá.

“Hệ thống logistics bưu chính thông minh hiện đại đã thực hiện việc phân loại tự động toàn bộ quy trình và vận chuyển phát bưu phẩm thư từ chuyển phát nhanh chính xác hiệu quả cao trong 24 giờ trên toàn quốc.”

Smart postal logistics achieved automated sorting and 24-hour delivery for express mail across the nation.

Từ “邮件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 邮件 (yóujiàn)

邮件 (yóujiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 3), từ “邮件” có phiên âm Pinyin là “yóujiàn”, âm Hán Việt là “BƯU KIỆN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “thư từ, bưu kiện, bưu phẩm” (tiếng Anh: mail, post, postal matter, email).

Chữ 邮件 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “邮件” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 邑. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 3 Cập nhật: 2024-03-11T13:34:30+07:00