事件: sự kiện, biến cố, vụ việc trọng đại
Nghĩa tiếng Anh (English): event, incident, affair, occurrence
Nét viết & luyện viết chữ 事件
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (14 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang đầu miệng KHẨU khai, Bàn tay KỆ nắm trục QUYẾT dài. Cầm bút chép ghi muôn công SỰ, Việc đời lớn nhỏ chớ đơn sai.” — Chữ SỰ (事) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn cùng nguồn gốc với chữ SỬ (史), khắc họa bàn tay (彐) đang cầm cây bút hoặc cán cờ (亅) có gắn thẻ ghi chép (口) ở phía trên. Ban đầu chữ chỉ chức vụ của quan viên phụ trách ghi chép chính sự và tế tự trong triều đình. Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi công việc, sự nghiệp, biến cố và chuyện đời trong nhân gian.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
việc, sự việc, công việc
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang đầu miệng KHẨU khai, Bàn tay KỆ nắm trục QUYẾT dài. Cầm bút chép ghi muôn công SỰ, Việc đời lớn nhỏ chớ đơn sai.”
Chữ SỰ (事) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn cùng nguồn gốc với chữ SỬ (史), khắc họa bàn tay (彐) đang cầm cây bút hoặc cán cờ (亅) có gắn thẻ ghi chép (口) ở phía trên. Ban đầu chữ chỉ chức vụ của quan viên phụ trách ghi chép chính sự và tế tự trong triều đình. Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi công việc, sự nghiệp, biến cố và chuyện đời trong nhân gian.
chiếc, cái (áo, việc)
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”
Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.
Câu ví dụ với từ “事件”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家网络安全应急指挥中心建立了全天候安全态势感知机制,能够以秒级速度快速处置各类突发重大网络安全事件。
Guó jiā wǎng luò ān quán yìng jí zhǐ huī zhōng xīn jiàn lì le quán tiān hòu ān quán tài shì gǎn zhī jī zhì, néng gòu yǐ miǎo jí sù dù kuài sù chǔ zhì gè lèi tū fā zhòng dà wǎng luò ān quán shì jiàn.
“Trung tâm Chỉ huy Khẩn cấp An ninh Mạng Quốc gia đã xây dựng cơ chế cảm nhận tình hình an ninh suốt 24/7, có thể xử lý nhanh chóng trong tích tắc các loại vụ việc sự kiện an ninh mạng trọng đại đột xuất.”
The cybersecurity command center established all-weather situational awareness, responding to cyber incidents in seconds.
深刻领悟“事件”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ shì jiàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “事件” (sự kiện, biến cố, vụ việc trọng đại - SỰ KIỆN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "事件" (sự kiện, biến cố, vụ việc trọng đại) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “事件” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 事件 (shì jiàn)
事件 (shì jiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “事件” có phiên âm Pinyin là “shì jiàn”, âm Hán Việt là “SỰ KIỆN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “sự kiện, biến cố, vụ việc trọng đại” (tiếng Anh: event, incident, affair, occurrence).
Chữ 事件 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “事件” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 亅. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.