适者生存: thích nghi để tồn tại; khôn sống mống chết
Nét viết & luyện viết chữ 适者生存
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THÍCH (适, phồn thể: 適): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 9 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 舌 (THIỆT). Từ ghép HSK: 合适 (HỢP THÍCH: thích hợp, vừa vặn, phù hợp), 适合 (THÍCH HỢP: thích hợp, phù hợp), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 舒适 (THƯ THÍCH: dễ chịu, thoải mái, tiện nghi).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thích nghi để tồn tại; khôn sống mống chết
Chữ THÍCH (适, phồn thể: 適): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 9 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 舌 (THIỆT). Từ ghép HSK: 合适 (HỢP THÍCH: thích hợp, vừa vặn, phù hợp), 适合 (THÍCH HỢP: thích hợp, phù hợp), 适应 (THÍCH ỨNG: thích nghi, thích ứng), 舒适 (THƯ THÍCH: dễ chịu, thoải mái, tiện nghi).
người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu, người lao động)
Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 8 nét, thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên).
sinh ra, sinh trưởng; sống (chưa chín); học sinh sinh viên
Câu thơ nhớ chữ: “Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.”
Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.
gửi (tiền), tiết kiệm; lưu giữ, tồn tại
Chữ TỒN (存): thuộc bộ TỬ (子), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 保存 (BẢO TỒN: lưu giữ, bảo tồn, lưu trữ), 存在 (TỒN TẠI: tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại), 并存 (TỊNH TỒN: cùng tồn tại, song song tồn tại), 储存 (TRỮ TỒN: lưu trữ, bảo quản chứa đựng (dữ liệu, hàng hóa)).
Câu ví dụ với từ “适者生存”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
自然界的法则就是适者生存,弱肉强食。
zìránjiè de fǎzé jiùshì shì zhě shēngcún, ruòròuqiángshí.
“Quy luật tự nhiên là thích nghi để tồn tại, kẻ mạnh sẽ thắng.”
公司遵循适者生存的原则进行了裁员。
gōngsī zūnxún shì zhě shēngcún de yuánzé jìnxíngle cáiyuán.
“Công ty sa thải nhân viên theo kiểu ai thích nghi được thì sống.”
Từ “适者生存” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 适者生存 (shì zhě shēngcún)
适者生存 (shì zhě shēngcún) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “适者生存” có phiên âm Pinyin là “shì zhě shēngcún”, âm Hán Việt là “THÍCH GIẢ SINH TỒN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thích nghi để tồn tại; khôn sống mống chết”.
Chữ 适者生存 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “适者生存” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 辵. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.