辨识
Minh họa từ vựng 辨识 (biànshí)
biànshí HÁN VIỆT: BIỆN THỨC

辨识: nhận diện phát hiện

nhận diện phát hiện

Nghĩa tiếng Anh (English): to identify, recognition

Nét viết & luyện viết chữ 辨识

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 辨

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai bên chữ TÂN đối nhau, Giữa là nét đao phân màu đúng sai. Chữ BIỆN nhận rõ miệt mài, Thị phi minh bạch chẳng sai tấc lòng.” — Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

辨
biànshí BIỆN THỨC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhận diện phát hiện

Bộ 辛 (BỘ TÂN • 7 nét): Vị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
辛 TÂN (Vị cay nồng, gian khổ, nhọc nhằn, dao khắc hình phạt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai bên chữ TÂN đối nhau, Giữa là nét đao phân màu đúng sai. Chữ BIỆN nhận rõ miệt mài, Thị phi minh bạch chẳng sai tấc lòng.”

Chữ BIỆN (辨) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hai chữ TÂN (辛 - hình phạt, lời khai của hai bên kiện tụng) đứng hai bên và bộ ĐAO (刂/刀 - con dao phân xử) ở chính giữa; trong cổ văn còn liên hệ với bộ BIỆN (釆) vẽ dấu chân thú để nhận biết giống loài. Hình ảnh dùng lưỡi đao sắc bén để phân định phải trái giữa hai luồng ý kiến đối lập tạo nên nghĩa gốc là phân biệt, nhận diện rõ ràng. Chữ BIỆN (辨) nhắc nhở con người luôn giữ trí tuệ sáng suốt để phân biệt thật giả, đúng sai trong cuộc sống.

识
shí THỨC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhận biết, hiểu biết; kiến thức tri thức

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 BỘ NGÔN (Lời nói phân định rạch ròi.) 只 CHỮ CHÍCH (GIẢN THỂ) (Khẩu trên bát dưới, ghi nhận thông suốt (phồn thể có Âm 音 và Qua 戈).)

Câu thơ nhớ chữ: “Nói ra hiểu biết tỏ tường Khắc ghi tri thức soi đường tương lai. Lời NGÔN (讠) bên CHÍCH (只) ghi lòng, Chữ THỨC (识) học rộng mở thông chân trời.”

Chữ THỨC phồn thể (識) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Chức (戠 - ghi nhớ dấu ấn). Thức là khả năng nhận biết, ghi nhớ và diễn đạt lại những quy luật chân lý của cuộc sống bằng lời nói chuẩn xác.

Câu ví dụ với từ “辨识”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这是“辨识”的一个常用表达。

Zhè shì "biànshí" de yí gè chángyòng biǎodá.

“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "nhận diện phát hiện".”

Từ “辨识” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 辨识 (biànshí)

辨识 (biànshí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Mở rộng), từ “辨识” có phiên âm Pinyin là “biànshí”, âm Hán Việt là “BIỆN THỨC”, thuộc từ loại Từ đơn và có nghĩa tiếng Việt là: “nhận diện phát hiện” (tiếng Anh: to identify, recognition).

Chữ 辨识 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “辨识” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 辛. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Mở rộng Cập nhật: 2018-01-23T19:08:50+07:00