转告: chuyển lời, nhắn lại, báo lại
Nghĩa tiếng Anh (English): to pass on (a message), to communicate, to transmit
Nét viết & luyện viết chữ 转告
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CHUYỂN (转, phồn thể: 轉): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 转告 (CHUYỂN CÁO: chuyển lời, nhắn lại, báo lại), 扭转 (NỮU CHUYỂN: xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)), 旋转 (TOÀN CHUYỂN: xoay tròn, quay vòng, luân chuyển).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chuyển hướng, thay đổi, chuyển giao (zhuǎn); quay tròn, xoay vòng, đi dạo (zhuàn)
Chữ CHUYỂN (转, phồn thể: 轉): thuộc bộ XA (車), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 转告 (CHUYỂN CÁO: chuyển lời, nhắn lại, báo lại), 扭转 (NỮU CHUYỂN: xoay chuyển, đảo ngược (tình thế, cục diện)), 旋转 (TOÀN CHUYỂN: xoay tròn, quay vòng, luân chuyển).
báo, nói cho biết; tố cáo, kiện; tuyên bố
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên bộ NGƯU lễ trầu, Phía dưới bộ KHẨU cúi đầu bẩm thưa. Chữ CÁO thông báo sớm trưa, Lời nói thành tín chẳng lừa dối ai.”
Chữ CÁO (告) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ NGƯU (牛 - con trâu làm lễ vật) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở phía dưới. Trong văn hóa cổ đại, mỗi khi có đại sự, người xưa thường dâng lễ vật trâu bò lên đàn tế và thành kính đọc lời khấn trình báo với thần linh, tổ tiên. Từ nghi thức khấn cáo trang trọng đó, chữ CÁO (告) mở rộng nghĩa thành báo cáo, thông báo, khuyên bảo và nói rõ sự việc cho mọi người cùng biết.
Câu ví dụ với từ “转告”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
请向全体参建工程技术人员转告指挥部的亲切问候与诚挚感谢,祝贺大家圆满完成海底隧道全线贯通任务。
Qǐng xiàng quán tǐ cān jiàn gōng chéng jì shù rén yuán zhuǎn gào zhǐ huī bù de qīn qiè wèn hòu yǔ chéng zhì gǎn xiè, zhù hè dà jiā yuán mǎn wán chéng hǎi dǐ suì dào quán xiàn guàn tōng rèn wù.
“Xin hãy chuyển lời thăm hỏi ân cần và lời cảm ơn chân thành của ban chỉ huy tới toàn thể cán bộ kỹ thuật tham gia xây dựng, chúc mừng mọi người đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thông xe toàn tuyến đường hầm vượt biển.”
Please pass on warm greetings and sincere thanks from the headquarters to all engineers, congratulating them on completing the undersea tunnel.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“转告”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ zhuǎn gào ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “转告” (chuyển lời, nhắn lại, báo lại - CHUYỂN CÁO) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "转告" (chuyển lời, nhắn lại, báo lại) is crucial.
Từ “转告” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 转告 (zhuǎn gào)
转告 (zhuǎn gào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “转告” có phiên âm Pinyin là “zhuǎn gào”, âm Hán Việt là “CHUYỂN CÁO”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chuyển lời, nhắn lại, báo lại” (tiếng Anh: to pass on (a message), to communicate, to transmit).
Chữ 转告 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “转告” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 車. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.