赢得: giành được, đoạt được, nhận được (sự tín nhiệm, thắng lợi)
Nghĩa tiếng Anh (English): to win, to gain, to earn (respect/victory)
Nét viết & luyện viết chữ 赢得
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên VONG (亡) dưới KHẨU (口) nói cười, Giữa NGUYỆT (月) BỐI (贝) PHÀM (凡) năm người hợp chung. Biết lo, biết nói ung dung, Quý thời, trọng nghĩa ắt cùng DOANH (赢) vinh.” — Chữ DOANH (赢) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm năm thành phần: VONG (亡), KHẨU (口), NGUYỆT (月), BỐI (贝) và PHÀM (凡). Trong đó bộ BỐI (贝 - tiền tài) biểu ý việc thu lợi và chiến thắng. Theo triết lý chiết tự, chữ DOANH (赢) đúc kết năm phẩm chất của người chiến thắng: VONG (亡) là ý thức nguy cơ, KHẨU (口) là tài giao tiếp, NGUYỆT (月) là quý trọng thời gian, BỐI (贝) là lấy tài có đạo và PHÀM (凡) là tâm thái bình thường.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thắng, giành thắng lợi, thu phục
Câu thơ nhớ chữ: “Trên VONG (亡) dưới KHẨU (口) nói cười, Giữa NGUYỆT (月) BỐI (贝) PHÀM (凡) năm người hợp chung. Biết lo, biết nói ung dung, Quý thời, trọng nghĩa ắt cùng DOANH (赢) vinh.”
Chữ DOANH (赢) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm năm thành phần: VONG (亡), KHẨU (口), NGUYỆT (月), BỐI (贝) và PHÀM (凡). Trong đó bộ BỐI (贝 - tiền tài) biểu ý việc thu lợi và chiến thắng. Theo triết lý chiết tự, chữ DOANH (赢) đúc kết năm phẩm chất của người chiến thắng: VONG (亡) là ý thức nguy cơ, KHẨU (口) là tài giao tiếp, NGUYỆT (月) là quý trọng thời gian, BỐI (贝) là lấy tài có đạo và PHÀM (凡) là tâm thái bình thường.
trợ từ bổ ngữ (de); phải, cần phải (děi); đạt được, nhận được (dé)
Câu thơ nhớ chữ: “Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.”
Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.
Câu ví dụ với từ “赢得”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
中国在应对全球气候变化与推进绿色低碳转型中展现出的大国担当,赢得了国际社会的高度赞誉。
Zhōng guó zài yìng duì quán qiú qì hòu biàn huà yǔ tuī jìn lǜ sè dī tàn zhuǎn xíng zhōng zhǎn xiàn chū de dà guó dān dāng, yíng dé le guó jì shè huì de gāo dù zàn yù.
“Tinh thần gánh vác trách nhiệm nước lớn do Trung Quốc phô diễn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và thúc đẩy chuyển đổi xanh ít phát thải carbon đã giành được nhận được sự đánh giá rất cao của cộng đồng quốc tế.”
China's responsibility in tackling climate change and green transitions won high praise from the world.
Từ “赢得” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 赢得 (yíngdé)
赢得 (yíngdé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 4), từ “赢得” có phiên âm Pinyin là “yíngdé”, âm Hán Việt là “DOANH ĐẮC”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “giành được, đoạt được, nhận được (sự tín nhiệm, thắng lợi)” (tiếng Anh: to win, to gain, to earn (respect/victory)).
Chữ 赢得 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “赢得” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 貝. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.