贵宾犬
Minh họa từ vựng 贵宾犬 (guìbīn quǎn)
guìbīn quǎn HÁN VIỆT: QUÝ TÂN KHUYỂN

贵宾犬: chó Poodle

chó Poodle

Nét viết & luyện viết chữ 贵宾犬

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 贵

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên chữ TRUNG (中) gạch NHẤT (一) ngang Dưới nâng bảo BỐI (贝) bạc vàng đầy tay Đắt tiền quý giá xưa nay Phẩm nhân cao quý tháng ngày kính trân.” — Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

贵
guì QUÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đắt, mắc; quý giá

Bộ 貝 (BỘ BỐI • 7 nét): Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Thành phần cấu tạo chữ:
中 TRUNG (Phần trên biến đổi từ hình đôi bàn tay đang bưng sọt đất trong chữ cổ.) 一 NHẤT (Nét ngang ngăn cách tạo thế vững chãi nâng đỡ vật báu.) 贝 BỐI (Vỏ sò tiền tệ cổ đại, biểu trưng cho tiền bạc, châu báu và giá trị cao.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên chữ TRUNG (中) gạch NHẤT (一) ngang Dưới nâng bảo BỐI (贝) bạc vàng đầy tay Đắt tiền quý giá xưa nay Phẩm nhân cao quý tháng ngày kính trân.”

Chữ QUÝ (贵) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên biến đổi từ hình hai bàn tay đang nâng chiếc sọt (gợi thành chữ TRUNG 中 và chữ NHẤT 一), phía dưới là bộ BỐI (贝 - đồng tiền vỏ sò, châu báu) biểu ý. Hình ảnh đôi tay trân trọng nâng niu những đồng tiền vỏ sò và châu báu khẳng định giá trị đắt đỏ, hiếm có. Chữ QUÝ không chỉ nói về giá cả vật chất mà còn tôn vinh phẩm giá cao quý, đáng trân trọng của con người.

宾
bīn TÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Khách quý

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà bộ MIÊN (宀) ấm êm, Bày lễ đón khách bậc thềm bước vô. Quý TÂN (宾) hội ngộ cơ đồ, Chủ khách tương kính hoan hô chúc mừng.”

Chữ TÂN (宾, phồn thể 賓) là chữ hình thanh kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn vẽ hình chủ nhà ở dưới mái nhà (bộ MIÊN 宀) đang quỳ đón người khách từ phương xa bước tới, sang Kim văn thêm bộ BỐI (貝 - lễ vật quý giá) ở dưới, còn chữ giản thể thay bằng chữ BINH (兵) biểu âm. Người xưa vô cùng coi trọng lễ nghĩa hiếu khách, hễ có khách bước vào mái nhà đều đem lễ vật quý ra khoản đãi. Vì thế, chữ TÂN (宾) luôn mang sắc thái trang trọng để chỉ vị khách quý.

犬
quǎn KHUYỂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chó, chó nghiệp vụ

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét): Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.
Thành phần cấu tạo chữ:
犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dáng như chữ ĐẠI (大) vươn mình, Thêm chấm trên phải thành hình chú khuyển. KHUYỂN (犬) trung thành giữ mái hiên, Đứng bên thành KHUYỂN (犭) gắn liền thú hoang.”

Chữ KHUYỂN (犬 / 犭) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con chó nhìn nghiêng với cái đầu ngẩng cao, tai vểnh và chiếc đuôi cong vút. Khi đứng độc lập viết là KHUYỂN (犬), còn khi ghép ở bên trái chữ Hán thì biến thành bộ KHUYỂN (犭) gồm ba nét gọn gàng, đại diện cho các loài thú bốn chân hoặc tính chất nhanh nhẹn, trung thành của loài chó trong văn hóa phương Đông.

Câu ví dụ với từ “贵宾犬”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

她家养了一只贵宾犬。

tā jiāyǎngle yī zhī guìbīn quǎn.

“Nhà cô ấy nuôi một con chó Poodle.”

Ví dụ #2

贵宾犬很适合室内饲养。

guìbīn quǎn hěn shìhé shìnèi sìyǎng.

“Chó Poodle rất hợp nuôi trong nhà.”

Từ “贵宾犬” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 贵宾犬 (guìbīn quǎn)

贵宾犬 (guìbīn quǎn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “贵宾犬” có phiên âm Pinyin là “guìbīn quǎn”, âm Hán Việt là “QUÝ TÂN KHUYỂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chó Poodle”.

Chữ 贵宾犬 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “贵宾犬” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 貝. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-09-23T18:17:24+07:00