计件新资
Minh họa từ vựng 计件新资 (jìjiàn xīn zī)
jìjiàn xīn zī HÁN VIỆT: KẾ KIỆN TÂN TƯ

计件新资: lượng sản xuất

lượng sản xuất

Nét viết & luyện viết chữ 计件新资

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 计

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (33 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

计
jì KẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tính toán; mưu kế kế sách; đồng hồ đo (cụm: yíbiǎojì)

Bộ 言 (BỘ NGÔN • 7 nét): Lời nói, ngôn ngữ, đàm thoại, phát biểu, bàn luận.
Thành phần cấu tạo chữ:
讠 NGÔN (Lời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).

件
jiàn KIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chiếc, cái (áo, việc)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, người lao động trực tiếp phân loại và quản lý sự vật.) 牛 NGƯU (Con trâu, con bò — tài sản lớn thời cổ đại cần được đếm và chia tách từng phần.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Chăn con trâu NGƯU (牛) miệt mài sớm trưa Phân chia từng việc cho vừa Áo quần từng chiếc nắng mưa vẹn toàn.”

Chữ KIỆN (件) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và bộ NGƯU (牛 - con trâu, con bò) ở bên phải. Trong Thuyết Văn Giải Tự, KIỆN có nghĩa gốc là phân chia, tách biệt: thời cổ đại trâu bò (NGƯU) là vật nuôi lớn nên con người (NHÂN) phải chia tách hoặc kiểm đếm riêng rẽ từng con, từng phần. Từ đó, chữ KIỆN trở thành lượng từ phổ biến cho quần áo, hành lý, sự việc và các tài liệu quan trọng.

新
xīn TÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mới

Bộ 斤 (BỘ CÂN • 4 nét): Cái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).
Thành phần cấu tạo chữ:
立 LẬP (Đứng thẳng, phần ngọn cây mọc vươn lên.) 木 MỘC (Thân cây gỗ tươi tốt trong rừng.) 斤 CÂN (Chiếc rìu sắc bén dùng để đẽo gọt gỗ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái cây MỘC đứng LẬP hiên ngang, Phải lưỡi rìu CÂN đẽo gọn gàng. Gỗ mới thơm hương vừa chạm khắc, Đón chào TÂN xuân ngập ánh vàng.”

Chữ TÂN (新) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái gồm chữ LẬP (立) và chữ MỘC (木) ghép lại (chỉ cây gỗ hạt dẻ, kiêm gợi âm), bên phải là bộ CÂN (斤 - chiếc rìu). Theo Thuyết Văn Giải Tự, TÂN có nghĩa gốc là dùng rìu (CÂN) đốn hạ và đẽo gọt cành cây (MỘC) để lấy phần gỗ tươi mới nguyên vẹn bên trong. Từ đó, chữ mang nghĩa là mới mẻ, tươi mới, đổi mới sáng tạo và khởi đầu mới.

资
zī TƯ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tài sản; sự giàu có; vốn

Bộ 貝 (BỘ BỐI • 7 nét): Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 欠 KHIẾM (Há miệng ngáp, thiếu thốn, thở dài.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Chữ TƯ (资, phồn thể: 資): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 10 nét, thành phần: 冫 (BĂNG) + 欠 (KHIẾM) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 工资 (CÔNG TƯ: tiền lương), 投资 (ĐẦU TƯ: đầu tư, nguồn vốn đầu tư), 资格 (TƯ CÁCH: tư cách, điều kiện, bằng cấp chuyên môn), 资金 (TƯ KIM: nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí).

Câu ví dụ với từ “计件新资”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

工人根据计件新资领取工资。

Gōngrén gēnjù jìjiàn xīn zī lǐngqǔ gōngzī.

“Công nhân nhận lương theo lượng sản xuất.”

Từ “计件新资” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 计件新资 (jìjiàn xīn zī)

计件新资 (jìjiàn xīn zī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “计件新资” có phiên âm Pinyin là “jìjiàn xīn zī”, âm Hán Việt là “KẾ KIỆN TÂN TƯ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lượng sản xuất”.

Chữ 计件新资 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “计件新资” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-11-09T19:36:45+07:00