茶杯
Minh họa từ vựng 茶杯 (chábēi)
chábēi HÁN VIỆT: TRÀ BÔI

茶杯: chén; tách trà; cốc uống trà

chén tách trà cốc uống trà

Nét viết & luyện viết chữ 茶杯

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 茶

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đầu ngọn THẢO xanh tươi, Dưới chân gốc MỘC, giữa người NHÂN gian. Chữ TRÀ thanh khiết tâm an, Hương thơm thảo mộc ngập tràn nhân sinh.” — Chữ TRÀ (茶) là chữ hình thanh kiêm hội ý: trên cùng là bộ THẢO (艹 - lá cỏ), dưới cùng là bộ MỘC (木 - cây gỗ), ở chính giữa là chữ NHÂN (人 - con người). Con người hòa mình đứng giữa cỏ cây thảo mộc đất trời chính là tinh thần thanh khiết của đạo trà. Một chén TRÀ thơm không chỉ giải tỏa cơn khát mà còn giúp tâm hồn tĩnh tại, giao hòa cùng thiên nhiên.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

茶
chá TRÀ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trà, nước trà

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 THẢO (Thảo mộc, búp lá non xanh mướt trên cành.) 人 NHÂN (Con người đứng giữa thiên nhiên hái trà và thưởng trà.) 木 MỘC (Thân cây gỗ cổ thụ sinh trưởng nơi núi đồi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu ngọn THẢO xanh tươi, Dưới chân gốc MỘC, giữa người NHÂN gian. Chữ TRÀ thanh khiết tâm an, Hương thơm thảo mộc ngập tràn nhân sinh.”

Chữ TRÀ (茶) là chữ hình thanh kiêm hội ý: trên cùng là bộ THẢO (艹 - lá cỏ), dưới cùng là bộ MỘC (木 - cây gỗ), ở chính giữa là chữ NHÂN (人 - con người). Con người hòa mình đứng giữa cỏ cây thảo mộc đất trời chính là tinh thần thanh khiết của đạo trà. Một chén TRÀ thơm không chỉ giải tỏa cơn khát mà còn giúp tâm hồn tĩnh tại, giao hòa cùng thiên nhiên.

杯
bēi BÔI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cốc, ly, tách (nước/trà); cái chén

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, chất liệu làm đồ đựng thời cổ đại.) 不 BẤT (Đài hoa tròn đầy; đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình bầu cốc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ MỘC gỗ lành, Bên phải chữ BẤT hợp thành chiếc ly. Nâng BÔI trà ấm nhâm nhi, Cạn ly chúc tụng tình tri kỷ bền.”

Chữ BÔI (杯) là chữ hình thanh, cấu tạo gồm bộ MỘC (木 - gỗ cây) đứng bên trái biểu thị chất liệu chế tác đồ dùng thời xưa và chữ BẤT (不) bên phải đóng vai trò gợi âm. Trong văn hóa cổ đại, những chiếc cốc uống rượu hay uống trà ban đầu thường được tiện khéo léo từ thớ gỗ tự nhiên tròn đầy. Ngày nay, chữ BÔI dùng để chỉ mọi loại cốc, ly gắn liền với sinh hoạt và tình bằng hữu.

Câu ví dụ với từ “茶杯”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

茶杯里装满了热茶。

chábēi lǐ zhuāngmǎn le rè chá.

“Trong tách trà chứa đầy trà nóng.”

Ví dụ #2

请把茶杯里的茶倒掉。

qǐng bǎ chábēi li de chá dào diào.

“Vui lòng đổ trà trong chén đi.”

Từ “茶杯” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 茶杯 (chábēi)

茶杯 (chábēi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “茶杯” có phiên âm Pinyin là “chábēi”, âm Hán Việt là “TRÀ BÔI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chén; tách trà; cốc uống trà”.

Chữ 茶杯 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “茶杯” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-10-17T18:43:46+07:00