艺名: nghệ danh (biệt danh của nghệ nhân)
Nét viết & luyện viết chữ 艺名
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là ĐẦU THẢO cỏ xanh mầm, Dưới chữ ẤT cong tay gieo trồng. Chăm chút cây đời thành tuyệt kỹ, Tinh thông trăm NGHỆ rạng non sông.” — Chữ NGHỆ (艺 / 藝) là chữ hội ý: trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang quỳ gối, dùng hai tay nâng niu trồng mầm cây non (bộ MỘC 木 và bộ THẢO 艹) xuống đất; sang bản giản thể (艺) rút gọn thành bộ THẢO (艹 - cây cỏ) ở trên và bộ ẤT (乙 - nét uốn cong như bàn tay uốn tỉa) ở dưới. Từ công việc trồng tỉa cây cối đòi hỏi sự khéo léo, chữ NGHỆ mở rộng thành tài năng tinh xảo, nghề nghiệp và nghệ thuật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
kỹ năng; kỹ thuật; kỹ nghệ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là ĐẦU THẢO cỏ xanh mầm, Dưới chữ ẤT cong tay gieo trồng. Chăm chút cây đời thành tuyệt kỹ, Tinh thông trăm NGHỆ rạng non sông.”
Chữ NGHỆ (艺 / 藝) là chữ hội ý: trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang quỳ gối, dùng hai tay nâng niu trồng mầm cây non (bộ MỘC 木 và bộ THẢO 艹) xuống đất; sang bản giản thể (艺) rút gọn thành bộ THẢO (艹 - cây cỏ) ở trên và bộ ẤT (乙 - nét uốn cong như bàn tay uốn tỉa) ở dưới. Từ công việc trồng tỉa cây cối đòi hỏi sự khéo léo, chữ NGHỆ mở rộng thành tài năng tinh xảo, nghề nghiệp và nghệ thuật.
người (lượng từ dùng cho người)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là trăng TỊCH (夕) chiều tà, Dưới là miệng KHẨU (口) nói ra tên mình. Đêm mờ chẳng thấy bóng hình, Xưng hô rõ tiếng lưu DANH (名) muôn đời.”
Chữ DANH (名) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ TỊCH (夕 - buổi chiều tối, đêm mờ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời cổ đại khi đi trong đêm tối (夕) không nhìn rõ mặt nhau, con người phải dùng miệng (口) đọc lớn tên tuổi của mình để đối phương nhận diện. Từ nghĩa gốc là tên gọi định danh, chữ mở rộng thành danh tiếng, uy tín và phẩm giá cao quý của con người.
Câu ví dụ với từ “艺名”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
那是他的本名,不是艺名。
nà shì tā de běnmíng, bùshì yìmíng.
“Đó là tên thật của anh ấy, không phải nghệ danh.”
他的艺名是张小天。
tā de yìmíng shì zhāngxiǎotiān.
“Nghệ danh của anh ấy là Trương Tiểu Thiên.”
Từ “艺名” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 艺名 (yìmíng)
艺名 (yìmíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “艺名” có phiên âm Pinyin là “yìmíng”, âm Hán Việt là “NGHỆ DANH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “nghệ danh (biệt danh của nghệ nhân)”.
Chữ 艺名 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “艺名” có tổng cộng 10 nét viết, thuộc bộ thủ 艸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.