老大爷: cụ; ông; bác (dùng khi không quen biết)
Nét viết & luyện viết chữ 老大爷
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.” — Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
già, lớn tuổi; cũ, lâu năm; luôn, cứ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ LÃO tóc sương, Dưới thêm chữ CHỦY dặm trường gậy đưa. LÃO là bậc trưởng kính thưa, Thầy cô, bạn cũ nghĩa xưa vẹn tròn.”
Chữ LÃO (老) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một cụ già mái tóc dài xõa xuống, tấm lưng đã còng theo năm tháng và tay đang chống cây gậy. Hình tượng ấy vừa phản ánh quy luật sinh lão tự nhiên của đời người, vừa gợi lên vẻ uy nghiêm, từng trải của bậc trưởng bối. Vì người cao tuổi tích lũy nhiều tri thức, chữ LÃO được dùng để tôn xưng người thầy (老师) hoặc chỉ bạn cũ (老朋友).
to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”
Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
cha, ông nội
Chữ GIA (爷, phồn thể: 爺): thuộc bộ PHỤ (父), gồm 6 nét, thành phần: 父 (PHỤ) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 爷爷 (GIA GIA: ông nội).
Câu ví dụ với từ “老大爷”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
老大爷每天早上去散步。
lǎodàyé měitiān zǎoshang qù sànbù.
“Cụ ông mỗi sáng đều đi dạo.”
那位老大爷很喜欢下棋。
nà wèi lǎodàyé hěn xǐhuan xià qí.
“Ông cụ kia rất thích chơi cờ.”
Từ “老大爷” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 老大爷 (lǎodàyé)
老大爷 (lǎodàyé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “老大爷” có phiên âm Pinyin là “lǎodàyé”, âm Hán Việt là “LÃO ĐẠI GIA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cụ; ông; bác (dùng khi không quen biết)”.
Chữ 老大爷 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “老大爷” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 老. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.