翻来覆去: trằn trọc thao thức, lặp đi lặp lại nhiều lần, suy đi tính lại
Nghĩa tiếng Anh (English): tossing and turning, over and over, repeatedly
Nét viết & luyện viết chữ 翻来覆去
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (48 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét, thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lật, giở (sách); leo qua; dịch
Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét, thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
đến, tới
Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa trĩu cành hạt tốt tươi, Mùa màng thu hoạch đón bao người. Chữ LAI rộng mở vòng tay đón, Tin tốt tìm về rạng niềm vui.”
Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai.
che đậy; lật đổ; trở lại; trả lời
Chữ PHÚC (覆): thuộc bộ Á (襾), gồm 18 nét, thành phần: 覀 (Á) + 彳 (XÍCH) + 日 (NHẬT) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 反复 (PHẢN PHỤC: lặp đi lặp lại, nhiều lần; tráo trở), 答复 (ĐÁP PHỤC: hồi đáp, trả lời chính thức, giải đáp), 覆盖 (PHÚC CÁI: bao phủ, che phủ; độ che phủ).
đi
Câu thơ nhớ chữ: “Trên THỔ (土) bước chân lên đường, Dưới KHƯ (厶) rời chốn quê hương lên đàng. Chữ KHỨ (去) đi tới muôn phương, Quá khứ khép lại mở đường tương lai.”
Chữ KHỨ (去) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phía trên là chữ ĐẠI (大, sau biến đổi thành bộ THỔ 土) vẽ hình một người đang bước đi, phía dưới là hình hang ở hoặc vòng ranh giới bộ KHƯ (厶). Hình ảnh con người cất bước rời khỏi nơi cư trú để đi ra ngoài tạo nên nghĩa gốc là rời đi, đi đến nơi khác (đối lập với chữ LAI 来 là đi tới). Chữ còn mở rộng chỉ thời gian đã qua (quá khứ) và việc loại bỏ điều cũ kỹ.
Câu ví dụ với từ “翻来覆去”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
为了推导出超导微观理论中最关键的一个能量守恒方程,理论物理学家在草稿纸上翻来覆去验算了上百遍。
Wèi le tuī dǎo chū chāo dǎo wēi guān lǐ lùn zhōng zuì guān jiàn de yí gè néng liàng shǒu héng fāng chéng, lǐ lùn wù lǐ xué jiā zài cǎo gǎo zhǐ shàng fān lái fù qù yàn suàn le shàng bǎi biàn.
“Để suy diễn ra một phương trình bảo toàn năng lượng then chốt nhất trong lý thuyết vi mô siêu dẫn, nhà vật lý lý thuyết đã tính toán kiểm tra đi kiểm tra lại lặp đi lặp lại nhiều lần suy đi tính lại hàng trăm lần trên giấy nháp.”
To derive the core conservation equation, the theoretical physicist verified calculations over and over on drafts.
Từ “翻来覆去” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 翻来覆去 (fānláifùqù)
翻来覆去 (fānláifùqù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “翻来覆去” có phiên âm Pinyin là “fānláifùqù”, âm Hán Việt là “PHIÊN LAI PHÚC KHỨ”, thuộc từ loại Thành ngữ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “trằn trọc thao thức, lặp đi lặp lại nhiều lần, suy đi tính lại” (tiếng Anh: tossing and turning, over and over, repeatedly).
Chữ 翻来覆去 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “翻来覆去” có tổng cộng 48 nét viết, thuộc bộ thủ 羽. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.