绝非
Minh họa từ vựng 绝非 (jué fēi)
jué fēi HÁN VIỆT: TUYỆT PHI

绝非: tuyệt đối không

tuyệt đối không

Nét viết & luyện viết chữ 绝非

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 绝

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TUYỆT (绝, phồn thể: 絕): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 色 (SẮC). Từ ghép HSK: 拒绝 (CỰ TUYỆT: từ chối, cự tuyệt), 绝对 (TUYỆT ĐỐI: tuyệt đối, hoàn toàn), 杜绝 (ĐỖ TUYỆT: chấm dứt, triệt tiêu, ngăn chặn triệt để), 断绝 (ĐOẠN TUYỆT: đoạn tuyệt, cắt đứt hoàn toàn (quan hệ, liên lạc)).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

绝
jué TUYỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuyệt đối; tuyệt mỹ; cắt đứt đoạn tuyệt

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 色 SẮC (Màu sắc, nhan sắc, vẻ mặt cảm xúc.)

Chữ TUYỆT (绝, phồn thể: 絕): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 色 (SẮC). Từ ghép HSK: 拒绝 (CỰ TUYỆT: từ chối, cự tuyệt), 绝对 (TUYỆT ĐỐI: tuyệt đối, hoàn toàn), 杜绝 (ĐỖ TUYỆT: chấm dứt, triệt tiêu, ngăn chặn triệt để), 断绝 (ĐOẠN TUYỆT: đoạn tuyệt, cắt đứt hoàn toàn (quan hệ, liên lạc)).

非
fēi PHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phi, không phải; nhất định phải

Bộ 非 (BỘ PHI • 8 nét): Sai trái, trái ngược, đôi cánh chim vỗ ngược hướng.
Thành phần cấu tạo chữ:
非 PHI (Sai trái, trái ngược, đôi cánh chim vỗ ngược hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.”

Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.

Câu ví dụ với từ “绝非”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

少主人惊采绝艳,小少主也绝非池中之物。

shào zhǔ rén jīng cǎi jué yàn, xiǎo shào zhǔ yě jué fēi chí zhōng zhī wù.

“Tiểu thiếu chủ kinh tài tuyệt diễm, thiếu gia nhất định không phải là phế vật.”

Ví dụ #2

强人的成功绝非是偶然。

qiángrén de chénggōng juéfēishì ǒurán.

“Thành công của kẻ mạnh tuyệt đối không phải là ngẫu nhiên.”

Từ “绝非” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 绝非 (jué fēi)

绝非 (jué fēi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “绝非” có phiên âm Pinyin là “jué fēi”, âm Hán Việt là “TUYỆT PHI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tuyệt đối không”.

Chữ 绝非 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “绝非” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2024-09-09T15:07:40+07:00