精
Minh họa từ vựng 精 (jīng)
jīng HÁN VIỆT: TINH

精: tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông

tinh vi tinh xảo tinh anh tinh hoa tinh thông

Nghĩa tiếng Anh (English): refined, precise, exquisite, proficient, essence

Nét viết & luyện viết chữ 精

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 精

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.” — Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

精
jīng TINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông

Bộ 米 (BỘ MỄ • 6 nét): Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.
Thành phần cấu tạo chữ:
米 MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.) 青 THANH (Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.”

Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.

Câu ví dụ với từ “精”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们必须坚持走专精特新发展道路,着力培育一大批在细分高科技领域掌握独门绝技的隐形冠军企业。

Wǒ men bì xū jiān chí zǒu zhuān jīng tè xīn fā zhǎn dào lù, zhuó lì péi yù yī dà pī zài xì fēn gāo kē jì lǐng yù zhǎng wò dú mén jué jì de yǐn xíng guàn jūn qǐ yè.

“Chúng ta bắt buộc phải kiên trì bước đi trên con đường phát triển chuyên môn hóa - tinh tế hóa tinh vi tinh thông - đặc sắc hóa - mới mẻ (chuyên tinh đặc tân), chú trọng nuôi dưỡng một lực lượng lớn các doanh nghiệp quán quân ẩn mình nắm giữ tuyệt kỹ độc quyền trong các lĩnh vực công nghệ cao phân khúc nhỏ.”

We must foster specialized, refined, unique, and innovative firms mastering niche high-tech skills.

Từ “精” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 精 (jīng)

精 (jīng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “精” có phiên âm Pinyin là “jīng”, âm Hán Việt là “TINH”, thuộc từ loại Tính từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông” (tiếng Anh: refined, precise, exquisite, proficient, essence).

Chữ 精 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “精” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 米. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2017-02-01T20:35:32+07:00