精神科医生
Minh họa từ vựng 精神科医生 (jīngshén kē yīshēng)
jīngshén kē yīshēng HÁN VIỆT: TINH THẦN KHOA Y SINH

精神科医生: bác sĩ tâm thần

bác sĩ tâm thần

Nét viết & luyện viết chữ 精神科医生

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 精

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (44 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.” — Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

精
jīng TINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tinh vi, tinh xảo; tinh anh, tinh hoa; tinh thông

Bộ 米 (BỘ MỄ • 6 nét): Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.
Thành phần cấu tạo chữ:
米 MỄ (Hạt gạo, thóc lúa, tinh bột dinh dưỡng.) 青 THANH (Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái hạt gạo MỄ trắng ngần, Bên phải chữ THANH đẹp muôn phần. Chắt lọc tinh hoa từ cuộc sống, Tinh thần minh mẫn rạng mười phân.”

Chữ TINH (精) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - màu xanh trong trẻo, thuần khiết) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là những hạt gạo đã được giã kỹ và sàng lọc sạch sẽ để giữ lại phần trắng ngần, ngon nhất. Từ hạt gạo thượng hạng ấy, chữ TINH (精) mở rộng thành phần tinh túy nhất của sự vật (TINH HOA 精华), nguồn năng lượng minh mẫn của con người (TINH THẦN 精神) và sự tỉ mỉ, xuất sắc.

神
shén THẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thần, thần thánh; kỳ diệu phi thường; thần thái tinh thần

Bộ 示 (BỘ THỊ • 5 nét): Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
礻 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.”

Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.

科
kē KHOA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khoa, phân khoa; môn học

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét): Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 斗 ĐẨU (Cái đấu đong gạo thóc, chòm sao Bắc Đẩu.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bông lúa chữ HÒA (禾), ĐẨU (斗) đong bên phải chia ra từng phần. Chữ KHOA (科) phân loại rõ phân, Khoa học sáng tạo muôn phần tiến lên.”

Chữ KHOA (科) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ HÒA (禾) bên trái chỉ lúa thóc thu hoạch và bộ ĐẨU (斗) bên phải chỉ cái đấu dùng để đong lường. Thời xưa, người nông dân dùng đấu để đong đếm, phân định phẩm cấp và chủng loại thóc gạo sau mùa gặt. Từ hành động đo lường chuẩn xác và phân loại rõ ràng đó, chữ KHOA (科) mở rộng thành ngành học, bộ môn chuyên môn, pháp luật và nền tảng của khoa học kỹ thuật.

医
yī Y Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thầy thuốc, chữa bệnh

Bộ 匸 (BỘ HỆ • 2 nét): Che đậy, cất giấu điều bí mật vào nơi an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
匚 PHƯƠNG (Cái hòm, tủ chứa đồ hình chữ nhật có miệng mở sang phải.) 矢 THỈ (Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hộp thuốc PHƯƠNG (匚) giữ kim THỈ (矢), Chữa lành vết thương tận tâm cứu người. Chữ Y (医) đức sáng giữa đời, Lương y từ mẫu rạng ngời nhân tâm.”

Chữ Y (医, phồn thể 醫) là chữ hội ý: chữ giản thể (医) gồm bộ PHƯƠNG (匚 - chiếc hộp đựng) bao bọc bộ THỈ (矢 - mũi tên hoặc kim châm cứu), biểu thị việc rút mũi tên và dùng dụng cụ y khoa chữa trị vết thương; chữ phồn thể (醫) có thêm bộ THÙ (殳 - thao tác trị liệu) và bộ DẬU (酉 - bình rượu thuốc sát trùng). Hình ảnh chữ khắc họa trọn vẹn y thuật cổ truyền và tấm lòng nhân từ của người thầy thuốc.

生
shēng SINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sinh ra, sinh trưởng; sống (chưa chín); học sinh sinh viên

Bộ 生 (BỘ SINH • 5 nét): Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.
Thành phần cấu tạo chữ:
生 SINH (Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.”

Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.

Câu ví dụ với từ “精神科医生”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

要精神科医生干什么?

yào jīngshén kē yīshēng gàn shénme?

“Anh ta cần bác sĩ tâm lý để làm gì?”

Từ “精神科医生” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 精神科医生 (jīngshén kē yīshēng)

精神科医生 (jīngshén kē yīshēng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “精神科医生” có phiên âm Pinyin là “jīngshén kē yīshēng”, âm Hán Việt là “TINH THẦN KHOA Y SINH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bác sĩ tâm thần”.

Chữ 精神科医生 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “精神科医生” có tổng cộng 44 nét viết, thuộc bộ thủ 米. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-02-16T22:47:34+07:00