祭日: ngày giỗ; ngày lễ; ngày kỷ niệm
Nét viết & luyện viết chữ 祭日
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tay HỰU (又) nâng miếng thịt tươi, Đặt lên bàn THỊ (示) dâng lời thành tâm. Lễ TẾ (祭) tưởng nhớ ân thâm, Uống nước nhớ nguồn muôn năm vẹn tròn.” — Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tế bái, cúng tế dâng lễ tưởng nhớ
Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU (又) nâng miếng thịt tươi, Đặt lên bàn THỊ (示) dâng lời thành tâm. Lễ TẾ (祭) tưởng nhớ ân thâm, Uống nước nhớ nguồn muôn năm vẹn tròn.”
Chữ TẾ (祭) là chữ hội ý, kết hợp ba bộ thủ giàu hình tượng: phía trên bên trái là bộ NHỤC (⺼/肉 - miếng thịt ngon), phía trên bên phải là bộ HỰU (又 - bàn tay phải), và phía dưới là bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh tổ tiên). Hình ảnh bàn tay trang trọng nâng lễ vật dâng lên bàn thờ khắc họa trọn vẹn nghi thức cúng tế thời cổ đại. Chữ TẾ (祭) biểu trưng cho lòng thành kính với trời đất và đạo lý uống nước nhớ nguồn, tri ân tổ tiên của người phương Đông.
ngày
Câu thơ nhớ chữ: “Vòng tròn một chấm ở tâm Thái dương tỏa sáng ngàn năm rạng ngời. Khung vuông nét ngang giữa lòng, Chữ NHẬT (日) rực rỡ ấm nồng nhân gian.”
Chữ NHẬT (日) là chữ tượng hình, ban đầu là một vòng tròn có một chấm ở giữa vẽ vầng mặt trời rực rỡ. Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và nguồn sống cho vạn vật, chuyển động của nó tạo nên ngày và đêm.
Câu ví dụ với từ “祭日”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
雄王祭日,全国放假一天。
xióng wáng jìrì, quánguó fàngjià yītiān.
“Vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, cả nước được nghỉ một ngày.”
雄王祭日是越南的重要节日。
xióng wáng jìrì shì yuènán de zhòngyào jiérì.
“Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày lễ quan trọng ở Việt Nam.”
Từ “祭日” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 祭日 (jìrì)
祭日 (jìrì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “祭日” có phiên âm Pinyin là “jìrì”, âm Hán Việt là “TẾ NHẬT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ngày giỗ; ngày lễ; ngày kỷ niệm”.
Chữ 祭日 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “祭日” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 示. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.